- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án thụ lý số 326/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2025/DS-ST Ngày: 18-7-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Chánh
2. Bà Thiều Thị Phi Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 326/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 206/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1733/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm.
Địa chỉ: A C, phường B, TP ..
Địa chỉ liên hệ: 228 đường C, khu phố S, phường T, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn T - Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Trung H, ông Nguyễn Thanh T1.
- Bị đơn: Ông Lê Sĩ H1, sinh năm 1985
Địa chỉ: tổ H, khu phố G, phường L, tỉnh Đồng Nai.
(Ông H, ông T1, ông H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm do ông Phan Trung H trình bày:
Ngày 31 tháng 5 năm 2022 thông qua Ban chấp hành công đoàn cơ sở công ty cổ phần D, ông Lê Sĩ H1 có vay tại Tổ chức Tài chính vi mô CEP – Chi nhánh B số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất cho vay tính theo dư nợ ban đầu là 0,55%/tháng, thời hạn 12 tháng. Trong quá trình hoàn trả ông Lê Sĩ H1 không thực hiện theo đúng hợp đồng, tính đến ngày 18/12/2024 ông Lê Sĩ H1 đã hoàn trả số tiền vốn là 16.490.000 đồng, đã hoàn trả số tiền lãi 330.000 đồng. Số tiền còn nợ, bao gồn nợ vốn 3.510.000 đồng và nợ lãi 990.000 đồng.
Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm – Chi nhánh B đã nhiều lần cử nhân viên đến nhà để làm việc, tuy nhiên ông Lê Sĩ H1 cố tình lẫn tránh, không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả.
Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm khởi kiện yêu cầu:
Buộc ông Lê Sĩ H1 phải trả cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm số tiền nợ: nợ gốc 3.510.000 đồng, nợ lãi 990.000 đồng; tổng cộng là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
- Bị đơn ông Lê Sĩ H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải, phiên tòa nhưng ông H1 đều vắng mặt và không có lời khai, ý kiến trình bày.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những nguyên đơn đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lê Sĩ H1 không chấp hành pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm. Buộc ông Lê Sĩ H1 phải trả cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm số tiền nợ: nợ gốc 3.510.000 đồng, nợ lãi 990.000 đồng; tổng cộng là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng)..
Về án phí: Bị đơn ông Lê Sĩ H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Trung H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Lê Sĩ H1 đã được tiệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Bị đơn ông Lê Sĩ H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải, phiên tòa nhưng ông H1 đều vắng mặt, cũng không có ý kiến phản hồi về các nội dung theo đơn khởi kiện của nguyên đơn. Do ông H1 không đến tham gia tố tụng tại Tòa án, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chỉ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp, Toà án thu thập trong hồ sơ vụ án để xem xét, giải quyết vụ án.
[2] Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (gọi tắt là Tổ chức tài chính vi mô CEP) khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Lê Sĩ H1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo Hợp đồng vay vốn ký kết ngày 31/5/2022 giữa bên cho vay là Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm với bên vay là ông Lê Sĩ H1.
Căn cứ vào thu nhập của ông Lê Sĩ H1, Tổ chức tài chính vi mô CEP đã đồng ý cho ông H1 vay số tiền 20.000.000đồng. Theo quy định tại Điều 4, Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng năm 2025 thì cho vay là một trong những hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô nói chung nên quan hệ tranh chấp trong vụ án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về hiệu lực của Hợp đồng: Tổ chức tài chính vi mô CEP và ông Lê Sĩ H1 đã ký kết Hợp đồng vay vốn ngày 31/5/2022. Việc ký kết Hợp đồng vay vốn này là tự nguyện, hình thức và nội dung phù hợp với quy định pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
[3.2] Về việc thực hiện Hợp đồng: Theo Hợp đồng vay vốn ký ngày 31/5/2022, Tổ chức tài chính vi mô CEP cho ông Lê Sĩ H1 số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất cho vay tính theo dư nợ ban đầu là 0,55%/tháng, thời hạn 12 tháng. Trong quá trình hoàn trả ông Lê Sĩ H1 không thực hiện theo đúng hợp đồng, tính đến ngày 18/12/2024 ông Lê Sĩ H1 đã hoàn trả số tiền vốn là 16.490.000 đồng, số tiền lãi 330.000 đồng. Số tiền còn nợ, bao gồm nợ gốc 3.510.000 đồng và nợ lãi 990.000 đồng.
Xét thấy, quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Lê Sĩ H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận với Tổ chức tài chính vi mô CEP, nên Tổ chức tài chính vi mô CEP yêu cầu ông Lê Sĩ H1 phải có trách nhiệm trả tiền nợ gốc 3.510.000 đồng và nợ lãi 990.000 đồng; tổng cộng là 4.500.000 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm được chấp nhận nên ông Lê Sĩ H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Hoàn trả cho Nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 274, 278, 280, 357, 398, 401, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 91, 95, 120 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Áp dụng Nghị Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm.
Buộc ông Lê Sĩ H1 phải trả cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm số tiền nợ gốc nợ gốc 3.510.000 đồng và nợ lãi 990.000 đồng; tổng cộng là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Sĩ H1 phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).
Hoàn trả cho Nguyên đơn Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên cho người lao động nghèo tự tạo việc làm tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006238 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (cũ); nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-ĐN; - THADS tỉnh (P.THADS KV1); - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Ngọc Quyền |