vanban.org

Bản án 41/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Công nhận hợp đồng h i giữa à Võ Thị Thanh V với à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị Thanh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng dân sự về hụi"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 41/2025/DS-ST
Ngày: 29-7-2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp
h i”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông h m V n D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn;

2. Ông Lê V n h ng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên, Kiếm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 n m 2025, t i tr sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang xét xử s thẩm công khai v án th lý số: 269/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 n m 2025 về tranh chấp “Hợp đồng góp h i” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số 399/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 6 n m 2025; Quyết định ho n phiên tòa số 29/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 7 n m 2025, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh V, sinh n m 1959; địa chỉ: tổ 1, khóm T 2, thị trấn HA, huyện CM (nay là x HA), tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh n m 1969; địa chỉ: tổ 1, khóm T 2, thị trấn HA, huyện CM (nay là x HA), tỉnh An Giang (có mặt).

2.2. Ông Lê Công L, sinh n m 1971; địa chỉ: tổ 1, khóm T 2, thị trấn HA, huyện CM (nay là x HA), tỉnh An Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện, ản tự khai và các v n ản có trong hồ s v án nguyên đ n à Võ Thị Thanh V trình ày:

N m 2015, 2016 à làm chủ h i có cho à Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L tham gia 03 dây h i c thể nh sau;

Dây h i thứ nhất: H i 10.000.000 đồng, gồm 26 h i viên, h i khui lần đầu ngày 20/10/2015 kết thức 20/11/2017. Bà Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L tham gia 01 phần, h i khu đến lên thứ 02 thì à N hốt đ ợc số tiền 203.300.000 đồng. Sau khi hốt h i xong à N, ông L chầu h i chết cho à đ ợc 11 lần thì không chầu nữa nên à chầu thay, vậy dây h i này à N, ông L nợ à 12 lần chầu h i chết số tiền là 120.000.000 đồng.

Dây h i thứ hai: H i 10.000.000 đồng, gồm 24 h i viên, h i khui lần đầu ngày 30/5/2016 kết thức 30/4/2018. Bà Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L tham gia 01 phần, h i khui đến lên thứ 02 thì à N hốt đ ợc số tiền 195.760.000 đồng. Sau khi hốt h i à N, ông L chầu h i chết cho à đ ợc 04 lần thì không chầu nữa nên à chầu thay, dây h i này à N, ông L nợ à 18 lần chầu h i chết là 180.000.000 đồng.

Dây h i thứ ba: H i 10.000.000 đồng, gồm 24 h i viên, h i khui lần đầu ngày 10/7/2016 kết thúc 10/6/2018. Bà Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L tham gia 01 phần, h i khui đến lên thứ 02 thì à N hốt đ ợc số tiền 197.030.000 đồng. Sau khi hốt à N, ông L chầu h i chết đ ợc 03 lần thì không chầu nữa nên à chầu thay, dây h i này à N, ông L nợ à 19 lần chầu h i chết là 190.000.000 đồng. Hiện nay các dây h i đều đ m n, tổng cộng 03 dây h i à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L nợ à tổng cộng 490.000.000 đồng.

N m 2017, à nộp đ n khởi kiện yêu cầu à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công Linh trả cho à tổng số tiền h i 490.000.000 đồng. Tuy nhiên thời điểm à khởi kiện các dây h i này điều ch a m n. C thể: Dây h i thứ nhất à chầu thay cho à N, ông L đ ợc 07 lần với số tiền 70.000.000 đồng, còn l i 05 lần nữa mới kết thúc. Dây h i thứ 2 à chầu thay 08 lần với số tiền 80.000.000 đồng, còn l i 10 lần nữa mới kết thức. Dây h i thứ 3 à chầu thay 08 lần với số tiền 80.000.000 đồng, còn l i 11 lần mới kết thúc. Do đó t i ản án dân sự số 59/2017/DS-ST ngày 20/7/2017, Tòa án chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của à, c thể chỉ uộc à N, ông Linh trả cho à số tiền 230.000.000 đồng là tiền của 03 dây h i với t ng ứng với số lần đ két thúc, còn l i những lần h i ch a kết thức thì tòa không xem xét do à ch a đủ điều kiện khởi kiện, c thể do à ch a thực hiện nghĩa v thay cho à N, ông L. Tổng cộng 03 dây h i này à N, ông L còn nợ à 26 lần h i chết t ng ứng với số tiền 260.000.000 đồng.

T i phiên tòa à Võ Thị Thanh V giữ nguyên yêu cầu à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L có trách nhiệm liên đới trả số tiền nợ h i tổng cộng là 260.000.000 đồng, không yêu cầu tính l i.

Bị đ n à Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L đ đ ợc tòa án tống đ t đ đ ợc Tòa án triệu tập để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do cung nh gửi ý kiến cho tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của à về nội dung đ n khởi kiện của à V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ t c tố t ng:

. Bà Võ Thị Thanh V khởi kiện à Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L tranh chấp về hợp đồng. Bà N, ông L có n i c trú t i ấp T2, x HA, huyện C M (nay là x HA), tỉnh An Giang. C n cứ các Điều 26, 35 luật sửa đổi ổ sung, 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới (nay là Tòa án khu vực 11), tỉnh An Giang th lý giải quyết là đúng thẩm quyền;

. Bị đ n à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L đ đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt không lý do. C n cứ Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử v án.

. Về nội dung: Bà Võ Thị Thanh V là chủ h i có xác lập giao dịch h i với h i viên. Hợp đồng lập thành v n ản là giấy h i, và các iên nhận nợ h i. Xét thấy, c n cứ à V khởi kiện là giấy h i và các iên nhận ông L, à N có tham gia h i với t cách h i viên cùng nhiều h i viên khác. Do à N ông L là h i viên đ hốt h i và không chầu h i chết cho à V là vi ph m nghĩa v của ng ời tham gia ch i h i. T i ản án số 59/2017/DS-ST ngày 20/7/2017, Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của à V, uộc à N, ông L trả cho à V số 230.000.000 đồng t ng ứng với số lần đ kết thúc, những lần h i còn l i tòa không xem xét do à V ch a đủ điều kiện khởi kiện, c thể là do à V ch a thực hiện nghĩa v thay cho à N, ông L. Nay các dây h i đều đ m n, à V đ thực hiện nghĩa v thay cho à N, ông L 03 dây h i với 26 lần chầu h i chết t ng ứng với số tiền 260.000.000 đồng. Do đó à V khởi kiện yêu cầu à N, ông L trả tiền nợ h i 260.000.000 đồng là có c n cứ phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Đối với ông Lê Công L tuy không trực tiếp giao dịch h i với à V nh ng ông L với à N là vợ chồng, mặc khác trong quá trình giao dịch h i và khi hốt h i thể hiện t i iên nhận ngày 02/7/2016dl ng ời nhận tiền là ông Lê Công L. Xét thấy, đây là khoản nợ phát sinh trong thời ký hôn nhân giữa ông L và à N. Do đó, à V khởi kiện yêu cầu ông L liên đới cùng à V trả số tiền 260.000.000 đồng là có c n cứ phù hợp với Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về l i suất: Do à V không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đ n đ ợc chấp nhận nên ị đ n phải chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ:

Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;

Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Điều 27, 37 Luật Hôn nhân gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Công nhận hợp đồng h i giữa à Võ Thị Thanh V với à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị Thanh V.

Buộc à Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Công L có trách nhiệm liên đới trả cho à Võ Thị Thanh V số tiền nợ h i 260.000.000 (hai tr m sáu m i triệu) đồng.

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

* Về án phí dân sự s thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thu N, ông Lê Công L phải chịu án phí dân sự s thẩm 13.000.000 (m ời a triệu) đồng.

Bà Võ Thị Thanh V đ ợc miễn nộp t m ứng án phí do đó à không đ ợc hoàn l i tiền t m ứng án phí.

V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự vắng mặt t i phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày ản án đ ợc giao hoặc đ ợc Nêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ