- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Đoàn Thị T - Nông Văn D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị T được ly hôn anh Nông Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá: 41/2024/HNGĐ - ST Ngaøy: 17 - 9 - 2024 “V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN KROÂNG NAÊNG, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc San.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đình Long và bà Nguyễn Thị Chinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Năng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng tham gia phiên tòa: Bà Giản Thị Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2024, Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 186/2024/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2024/QĐST - DS ngày 26 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1996 (Có mặt).
- Bị đơn:
Anh Nông Văn D, sinh năm 1991 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Đoàn Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị (Đoàn Thị T) và anh Nông Văn D kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Chị và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chị chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm dẫn tới thường cãi vã nhau. Và đã sống ly thân khoảng 07 năm nay. Nguyện vọng của chị hiện nay là được ly hôn anh D.
Về con chung: Chị và anh D có 01 con chung là cháu Nông Đoàn Thiên Â, sinh ngày 13/01/2014, hiện nay cháu đang sống với anh D. Nếu ly hôn thì chị đề nghị giao con chung cho anh D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chị chưa đề nghị Tòa án giải quyết.
Về phân chia tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng anh Nông Văn D không có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp và hòa giải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Vì vậy, việc HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 47 BLTTDS; Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị T.
+ Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Đoàn Thị T được ly hôn với anh Nông Văn D;
+ Về con chung: Giao cháu Nông Đoàn Thiên Â, sinh ngày 13/01/2014 cho anh Nông Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Do các đương sự chưa yêu cầu nên chưa đề nghị xem xét.
+ Về phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: Do chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét;
+ Về án phí: Buộc đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ 1 ] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn là anh Nông Văn D vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ đã thu thập, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Đoàn Thị T và anh Nông Văn D HuyHuylà vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị T đã khởi kiện yêu cầu ly hôn anh D và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Như vậy, tranh chấp giữa chị T và anh D là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.
[ 2 ] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Đoàn Thị T và anh Nông Văn D là hợp pháp. Theo trình bày của chị T về lý do xin ly hôn là do quan hệ hôn nhân giữa chị và anh D đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không thể khắc phục được. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo cho anh D đến để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp và hòa giải, nhưng anh D không có mặt. Theo kết quả xác minh tại địa phương thì thực tế giữa chị T và anh D có phát sinh mâu thuẫn, và đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án chị T có nguyện vọng ly hôn, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh D đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân cũng không đảm bảo cuộc sống hạnh phúc. Vì vậy, HĐXX xét thấy việc chị T yêu cầu ly hôn anh D là có căn cứ phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh D có 01 con chung là cháu N Đoàn Thiên Â. Chị T đề nghị giao con cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, HĐXX xét thấy: Hiện nay cháu đang sống cùng anh D, Tòa án đã tiến hành lấy ý kiến đối với cháu  thì cháu có nguyện vọng được sống với bố. Xét thấy nguyện vọng của cháu  phù hợp với yêu cầu của chị T, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu  cho anh D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Do chị T không yêu cầu xem xét, anh D đã được tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng không có ý kiến phản hồi. Vì vậy, Tòa án chưa xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: Các đương sự chưa có yêu cầu, nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết trong vụ án này.
[ 3 ] Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị T là người có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình, nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị T.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị T được ly hôn anh Nông Văn D.
2. Về con chung: Giao cho anh Nông Văn D được quyền và có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nông Đoàn Thiên Â, sinh ngày 13/01/2014, đến tuổi trưởng thành. Chị Đoàn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không được ai cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Chị Đoàn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng theo biên lai thu số AA/2023/0011624 ngày 06/6/2024.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyeàn khaùng caùo bản án sơ thẩm trong haïn laø 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tænh Ñaék Laék; - VKSND huyeän Kroâng Naêng; - THADS huyeän Kroâng Naêng; - UBND xã Ea Tam, H. Krông Năng; - Đương sự; - Löu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) BÙI NGỌC SAN |