vanban.org

Bản án 41/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Đỗ Thị O đối với anh Trần Văn Đ; Xử cho chị Đỗ Thị O đ ợc ly hôn với anh Trần Văn Đ.

2/.Về con chung: Giao ng ời con chung tên Trần Vũ Th, sinh ngày 27/4/2008 cho anh Trần Văn Đ nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Đỗ Thị O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Đỗ Thị Oanh - Trần Văn Đấu"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Đỗ Thị O đối với anh Trần Văn Đ; Xử cho chị Đỗ Thị O đ ợc ly hôn với anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17/5/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N HU N HD - T NH BL

-Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Lâm Thái Hiệp

Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị O, sinh năm 1982

Địa ch : ấp TĐ, xã VT, huy n GQ, t nh KG

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1981

Địa ch : ấp BA II, xã LN, huy n HD, t nh BL

(Chị O và anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 16/10/2023, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ thống nhất xác định, vợ chồng đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới theo phong tục tại địa ph ơng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LN, huy n HD, t nh BL vào ngày 23/6/2008 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị O trình bày: Do trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, anh Đ không lo làm ăn, lo lắng cho gia đình, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, chị và anh Đ đã sống ly thân với nhau từ tháng 10/2022 cho đến nay. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau thì không ai quan tâm ai. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với anh Trần Văn Đ. Nếu tr ờng hợp Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Đầu thì chị cũng không trở về chung sống với anh Đ đ ợc do vợ chồng không còn tình cảm và khả năng hàn gắn.

Nguyên nhân ly hôn theo anh Đ trình bày: Trong thời gian chung sống vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn gì nghiêm trọng, chị O chơi hụi bị bể, anh bỏ tiền ra để trả nợ, anh có nói chị O đừng làm hụi nữa thì chị O giận bỏ về nhà cha mẹ chị O ở, sau đó đi làm xa, vợ chồng sống ly thân với nhau từ tháng 10/2022, trong khoảng thời gian vợ chồng sống xa nhau không ai quan tâm ai. Nay anh nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị O.

Về con chung: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ nhau thống nhất vợ chồng có 02 ng ời con chung tên Trần Kim Ng, sinh ngày 30/3/2006 và Trần Vũ Th, sinh ngày 27/4/2008, hi n con đang sống với anh Đ. Khi ly hôn chị O xác định các con có nguy n vọng sống với ai thì ng ời đó có trách nhi m nuôi d ỡng, anh Đ yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng 02 con.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị O đ ợc ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giao con chung cho anh Trần Văn Đ nuôi d ỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị Đỗ Thị O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ xác định không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Đỗ Thị O phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài li u, chứng cứ có l u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án nh sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đỗ Thị O có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Trần Văn Đ. Anh Trần Văn Đ có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.

Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ

Về nội dung vụ án: Chị O và anh Đ chung sống với nhau tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị O và anh Đ có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LN, huy n HD, t nh BL vào ngày 23/6/2008 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị O và anh Đ là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu ly hôn của chị O đối với anh Đ thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống chị O và anh Đ lại không làm đ ợc, mà còn phát sinh mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị O và anh Đ cũng đã sống O thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị O và anh Đ đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị O và anh Đ không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Quá trình Tòa án làm vi c chị O và anh Đ đều có nguy n vọng đ ợc ly hôn với nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị O và anh Đ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Hội đồng xét xử, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Xét thấy, ng ời con chung tên Trần Kim Ng, sinh ngày 30/3/2006 đến thời điểm xét xử đã đủ 18 tuổi. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Đối với ng ời con chung tên Trần Vũ Th, sinh ngày 27/4/2008, trong quá trình chuẩn bị xét xử không ghi nhận đ ợc ý kiến của cháu Th có nguy n vọng sống với ai khi cha mẹ cháu ly hôn. Tuy nhiên, cháu Th hi n nay sống với anh Đ và anh Đ cũng đồng ý nuôi d ỡng cháu Th. Do đó, để tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu Th, cũng nh để đảm bảo sự phát triển của cháu Th nên Hội đồng xét xử xem xét giao cháu Trần Vũ Th cho anh Trần Văn Đ tiếp tục nuôi d ỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị Đỗ Thị O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ xác định không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Đỗ Thị O phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Đỗ Thị O đối với anh Trần Văn Đ; Xử cho chị Đỗ Thị O đ ợc ly hôn với anh Trần Văn Đ.

2/.Về con chung: Giao ng ời con chung tên Trần Vũ Th, sinh ngày 27/4/2008 cho anh Trần Văn Đ nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị Đỗ Thị O có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ xác định không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gi đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007508 ngày 16 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

5/. Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Đỗ Thị O và anh Trần Văn Đ đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ