- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "huỳnh Thị Bích Thùy - Huỳnh Văn Hòa"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05/4/2024 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.
2. Ông Lê Văn Lil.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 610/2023/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Chị Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp 1, thị trấn G, huyện Đông H, tỉnh B.
Bò ñôn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp 2, thị trấn G, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/9/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Huỳnh Thị Bích T trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2014 anh chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định.
Nguyên nhân ly hôn: Do mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Phương Nhi, sinh ngày 17/02/2021 hiện đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 14, 15, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không công nhận chị Huỳnh Thị Bích T và anh Huỳnh Văn H là vợ chồng.
Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Phương Nhi, sinh ngày 17/02/2021 cho chị Huỳnh Thị Bích T nuôi dưỡng, hiện chị T đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bích T phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị Bích T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn H, có địa chỉ cư trú tại ấp 2, thị trấn Gành Hào, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Huỳnh Thị Bích T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Huỳnh Văn H vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân giữa anh chị không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận. Nay T yêu cầu ly hôn không giải quyết cho anh chị ly hôn mà cần tuyên bố anh chị không phải là vợ chồng.
Về con chung: Trong thời gian chị T và anh H sống ly thân thì con chung Huỳnh Phương Nhi, sinh ngày 17/02/2021 do chị T nuôi dưỡng, nên cần tiếp tục giao con chung cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bích T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009648 ngày 24/10/2023 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 15, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không công nhận chị Huỳnh Thị Bích T và anh Huỳnh Văn H là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Phương Nhi, sinh ngày 17/02/2021 cho chị Huỳnh Thị Bích T nuôi dưỡng, hiện chị T đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Bích T phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009648 ngày 24/10/2023 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |