- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty ĐL.
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2024/DS-ST Ngày: 29/02/2024 V/v tranh chấp: “Hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thủy Uyên;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hoàng Hoa;
2. Ông Châu Văn Bình;
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Đỗ Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thành Khánh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 377/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2024/QĐST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Tổng công ty ĐL;
Trụ sở: số 72 HBT, phường BN, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phước Đ1 - Chức vụ: Tổng giám đốc Tổng công ty ĐL.
Đại diện ủy quyền: 1/ Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1963 - Chức vụ: Phó giám đốc kinh doanh công ty ĐL TG;
Địa chỉ: số 7 HL, phường 8, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
2/ Ông Nguyễn Long T2 - Chức vụ: Phó giám đốc ĐL CT - trực thuộc công ty ĐL TG;
Địa chỉ: ấp TP, xã TLT, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Trần Văn Đ2, sinh năm 1967;
Địa chỉ: ấp NT, xã TBT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Ông T2 có mặt, ông Đ2 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Tổng công ty ĐL, có đại diện ủy quyền là ông Nguyễn Long T2 trình bày:
Năm 2014 ông Trần Văn Đ2 có ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty ĐL, theo đó công ty cung cấp điện cho ông Đ2 sử dụng, mục đích xử lý thanh long, ông Đ2 có nghĩa vụ thanh toán tiền điện theo giấy báo của công ty. Từ tháng 12/2022 đến tháng 02/2023 ông Đ2 không thanh toán tiền mua điện như sau: tháng 12/2022 nợ số tiền 4.074.381 đồng, tháng 01/2023 nợ số tiền 9.586.250 đồng, tháng 02/2023 nợ số tiền 5.058.494 đồng, tổng cộng là 18.719.125 đồng. ĐL CT là đơn vị trực thuộc Công ty ĐL TG đã liên hệ làm việc với ông Đ2 nhiều lần nhưng ông vẫn không thanh toán số tiền nêu trên.
Nay Tổng công ty ĐL khởi kiện yêu cầu ông Đ2 phải trả số tiền mua điện còn nợ là 18.719.125 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn ông Trần Văn Đ2 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Đ2 vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông T2 giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn ông Đ2 vắng mặt không lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn Tổng công ty ĐL khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn Đ2 trả số tiền mua điện còn nợ nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp“Hợp đồng mua bán tài sản” được quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bị đơn ông Đ2 cư trú tại ấp NT, xã TBT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ2 theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông Đ2 vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Đ2.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tổng công ty ĐL về việc yêu cầu ông Đ2 có nghĩa vụ trả số tiền mua điện còn nợ là 18.719.125 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào Hợp đồng mua bán điện cho mục đích sản xuất số 14/000.862 ngày 30/12/2014 có căn cứ xác định Tổng công ty ĐL (do Điện lực Châu Thành làm đại diện) và ông Trần Văn Đ2 có ký hợp đồng mua bán điện, theo đó nguyên đơn cung cấp điện cho bị đơn với mục đích xử lý thanh long tại ấp Nhựt Tân, xã Tân Bình Thạnh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, địa điểm đấu nối cấp điện: tại trụ số 9/5 nhánh rẽ trung áp 12,7kV, thời gian bắt đầu cấp điện từ ngày 30/12/2014, điện áp cung cấp 0,220 kV, giá mua bán điện theo quy định của Nhà nước, thanh toán tiền mua điện theo hóa đơn đã phát hành.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đ2 không thanh toán tiền mua điện như sau: tháng 12/2022 nợ số tiền 4.074.381 đồng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 1106 ngày 04/01/2023, tháng 01/2023 nợ số tiền 9.586.250 đồng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 96435 ngày 02/02/2023, tháng 02/2023 nợ số tiền 5.058.494 đồng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 191091 ngày 02/3/2023, tổng cộng là 18.719.125 đồng. Phía công ty đã nhiều lần nhắc nhở và làm việc với ông Đ2 nhưng ông vẫn không thanh toán tiền điện. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Đ2 có nghĩa vụ trả số tiền mua điện còn nợ là 18.719.125 đồng cho Tổng công ty ĐL, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ2 nhưng ông Đ2 vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì xem như ông Đ2 không có phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Đ2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.
Xét ý kiến và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 35, 39, 92, 147, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty ĐL.
Buộc ông Trần Văn Đ2 có nghĩa vụ trả cho Tổng công ty ĐL số tiền mua điện còn nợ là 18.719.125 đồng (Mười tám triệu bảy trăm mười chín ngàn một trăm hai mươi lăm đồng). Thời gian thực hiện trả tiền khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Tổng công ty ĐL có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ2 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Ông Trần Văn Đ2 phải chịu 936.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Tổng công ty ĐL số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 468.000 đồng theo biên lai thu số 0026339 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thủy Uyên |