- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃVĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST Ngày 19/6/2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Trung Nghĩa.
Bà Nguyễn Huỳnh Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên tòa: Ông Âu Hoàng Mến - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 167/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị Si M, sinh năm 19XX (có mặt).
Địa chỉ: Số nhà Z, khóm Xẻo M, phường Vĩnh P, thị xã Vĩnh C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Anh Lâm TH, sinh năm 1996 (vắng mặt);
Địa chỉ: Khóm Sở T, phường Vĩnh P, thị xã Vĩnh C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18 tháng 4 năm 2022 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lý Thị Si M trình bày:
Vào năm 2016, chị Lý Thị Si M kết hôn với anh Lâm TH và được Ủy ban nhân dân phường Vĩnh P, thị xã Vĩnh C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 05/12/2016. Trong thời gian sống chung với nhau có 01 đứa con chung tên Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W, hiện nay do chị M chăm sóc, nuôi dưỡng. Do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và mâu thuẫn xảy ra ngày càng trầm trọng dẫn đến vợ chồng không còn sống chung với nhau từ giữa năm 2021 cho đến nay.
Nay chị Lý Thị Si M yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề Su:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Lâm TH.
- Về con chung: Chị Lý Thị Si M yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W và không yêu cầu anh Lâm TH phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lâm TH: Su khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật và triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Lâm TH để tham gia phiên tòa nhưng anh TH vẫn cố tình vắng mặt. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự và Tòa án có thông báo kết quả mở phiên họp cho anh Lâm TH biết.
Tại phiên tòa vị Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu phát biểu ý kiến:
- Về pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật. Đối với bị đơn anh Lâm TH chưa chấp hành tốt theo giấy triệu tập của Tòa án tại các phiên họp và hòa giải. Đồng thời, bị đơn anh Lâm TH đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật. Về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về pháp luật nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lý Thị Si M được ly hôn với anh Lâm TH.
+ Về con chung: Giao cháu Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W cho chị Lý Thị Si M tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Đồng thời, ghi nhận sự tự nguyện của chị Lý Thị Si M không yêu cầu anh Lâm TH phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Thị Si M trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị Lý Thị Si M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Su khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Nguyên đơn chị Lý Thị Si M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: “Ly hôn” là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Bị đơn anh Lâm TH đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lâm TH theo quy định của pháp luật.
Đối với nguyên đơn chị Lý Thị Si M chấp hành tốt theo quy định của pháp luật.
Về pháp luật nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thị Si M với anh Lâm TH được xác lập vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn đúng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thị Si M với anh Lâm TH là hợp pháp. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là do trong thời gian sống chung với nhau chị Lý Thị Si M với anh Lâm TH thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không còn sống chung với nhau từ giữa năm 2021 cho đến nay. Tại phiên tòa, chị Lý Thị Si M kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lâm TH. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thị Si M với anh Lâm TH lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào các Điều 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lý Thị Si M được ly hôn với anh Lâm TH.
Về con chung: Đối với cháu Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W hiện nay do chị Lý Thị Si M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy, chị Lý Thị Si M có đủ điều kiện để chăm sóc, giáo dục các cháu trong môi trường lành mạnh, đảm bảo sự phát triển của con tốt về thể chất cũng như tinh thần. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W cho chị Lý Thị Si M được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời, ghi nhận sự tự nguyện của chị Lý Thị Si M không yêu cầu anh Lâm TH phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Lý Thị Si M trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lý Thị Si M trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét không xem xét giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Thị Si M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 2 Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lý Thị Si M được ly hôn với bị đơn anh Lâm TH.
2. Về con chung: Giao cháu Lâm Thị Lý S (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/10/20W cho chị Lý Thị Si M được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời, ghi nhận sự tự nguyện của chị Lý Thị Si M không yêu cầu anh Lâm TH phải cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị Lý Thị Si M nuôi con, không ai có quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha, mẹ đối với con chung.
3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị Si M trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Lý Thị Si M trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Thị Si M phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số: 0004424 ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Chị Lý Thị Si M đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với bị đơn, thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - VKSND TX Vĩnh Châu; - THADS TX Vĩnh Châu; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND phường Vĩnh P, TX Vĩnh C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Vũ Phƣơng |