- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th được ly hôn với anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 05-5-2023. V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Văn Thậm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.
2. Lê Thị Út Tím.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tú – Thư ký của Tòa án nhân dân thành phố R.
Trong ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 158/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2023/QĐXX-ST ngày 30 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ: Số 78/20 N, khu phố Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Nơi đăng ký thường trú: Số 108/8 M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: Số 143/2 M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa nguyên đơn – chị Đinh Thị Th trình bày: Anh chị tự quen biết và tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang ngày 18/9/2008. Cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình trạng căng thẳng ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành nên vợ chồng đã chính thức ly thân từ tháng 07 năm 2021 đến nay. Thấy sống chung không hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị Th yêu cầu ly hôn.
Lý do xin ly hôn: Chị Th cho rằng quá trình chung sống tính tình hai bên không hòa hợp, vợ chồng bất đồng về quan điểm và lối sống, tình cảm vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Ngoài ra, không còn nguyên nhân nào khác.
Về con chung: Chị Th xác nhận có 02 con chung tên Trần Hải H, sinh ngày 06/5/2009 và Trần Khánh Ng, sinh ngày 27/6/2012, cả hai con chung đang sống cùng chị Th. Sau khi ly hôn, chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và xác định đủ điều kiện tự nuôi con nên không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn – Anh Trần Văn T: Vắng mặt.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn – chị Th xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn đối với anh T. Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng
Chi Th khởi kiện xin ly hôn anh T có nơi đăng ký thường trú tại địa chỉ số 108/8 M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố R theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn – anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử nhưng vẫn vắng mặt, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân
Chị Th và anh T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Th khởi kiện cho rằng quá trình chung sống giữa vợ chồng do tính tình không hợp, không cùng quan điểm và tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng cũng đã ly thân từ tháng 07 năm 2021 đến nay.
Bị đơn – anh Trần Văn T đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn cũng như chứng cứ do chị Th cung cấp. Xét thấy thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh T đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng anh T vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Tại Tòa, chị Th xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, sau khi nghị án Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đinh Thị Th.
Về con chung: Chị Th xác nhận có 02 con chung tên Trần Hải H, sinh ngày 06/5/2009 và Trần Khánh Ng, sinh ngày 27/6/2012, cả hai con chung đang sống cùng chị Th. Sau khi ly hôn, chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và xác định đủ điều kiện tự nuôi con nên không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, chị Th đã trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung ổn định từ khi ly thân đến nay và con chung cũng có nguyện vọng muốn được sống cùng mẹ. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và bảo vệ quyền lợi cho trẻ em, nên căn cứ vào quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 con chung cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th về việc không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T cũng không có ý kiến gì về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th được ly hôn với anh Trần Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Hải H, sinh ngày 06/5/2009 và Trần Khánh Ng, sinh ngày 27/6/2012 cho chị Đinh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng con chung.
Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Th.
Anh T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đinh Thị Th xác nhận không có tài sản chung, và cam kết hiện nay không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nếu sau này anh T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác.
4. Về án phí: Chị Th phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002272 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 05/5/2023), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tp.R; - Chi cục THA dân sự tp.R; - Các đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Văn Thậm |