- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và con chung"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 21-7-2023. V/v: Tranh chấp ly hôn và con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP
TỈNH BT
-T. phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Huyền
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hưng Quang
2. Ông Nguyễn Trường Sa
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoài Trọng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TP.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TP xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20-6-2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 06-7-2023, đối với các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Minh T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: khu phố 4, TT LH, huyện TP, BT.
- Bị đơn: Trần Nữ L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: khu phố 4, TT LH, huyện TP, BT.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Theo đơn khởi kiện ly hôn, nguyên đơn Trần Minh T trình bày: ông T. với bà Trần Nữ L tìm hiểu nhau một thời gian, tự nguyện sống chung với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 10 tháng 12 năm 2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại khu phố 4, thị trấn LH, huyện TP, BT. Trong suốt thời kỳ hôn nhân, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, không có tiếng nói chung nên từ năm 2016 mỗi người đã tự sống riêng, không còn tình cảm vợ chồng và thời gian gần đây bà L. bỏ hẳn gia đình đi đến nơi khác sinh sống. Vì vậy, ông T. đề nghị ly hôn với bà L.. Ông T. và bà L. có 02 (hai) con chung tên Trần Trọng Nhân, sinh ngày 30-11-2012 và Trần Hướng Dương, sinh ngày 08-4-2015 đang do ông T. trực tiếp nuôi dưỡng nên ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà L. phải cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung, tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2. Đối với bị đơn- bà Trần Nữ L, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bà L. từ chối không đến Tòa án để giải quyết nên không thể lấy lời khai và hòa giải được.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị tuyên xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, giao 02 (hai) con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bà L. không cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng: ông Trần Minh T có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa ông với bà Trần Nữ L - có nơi thường trú tại khu phố 4, thị trấn LH, huyện TP, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TP. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập, yêu cầu bà L. đến Tòa để lấy lời khai, hòa giải và thực hiện các thủ tục tố tụng khác nhưng bà L. không chấp hành. Do đó, Tòa án không thể tiến hành hòa giải theo thủ tục chung và quyết định đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn Trần Minh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Trần Nữ L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Trần Nữ L. Hội đồng xét xử nhận thấy: ông T. và bà L. tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2010, ngày 10-12-2010 nên hôn nhân giữa ông T. và bà L. là hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần thông báo cho bà L. đến giải quyết nhưng bà L. không chấp hành, điều này chứng tỏ bà L. không có thiện chí và không có mong muốn hàn gắn gia đình. Hơn nữa, thực tế ông T. và bà L. đã không còn chung sống với nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa ông T. và bà L. không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T..
Về con chung: 02 (hai) con chung tên Trần Trọng Nhân, sinh ngày 30-11-2012 và Trần Hướng Dương, sinh ngày 08-4-2015 đang do ông T. trực tiếp nuôi dưỡng và đều có nguyện vọng được tiếp tục ở với ông T.. Bà L. không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử sẽ giao cho ông T. tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T. không có yêu cầu bà L. phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với bà Trần Nữ L.
Tài sản chung và nợ chung: ông Trần Minh T không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Trần Minh T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a, Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Minh T đối với bà Trần Nữ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2010, ngày 10-12-2010 của Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Trọng Nhân, sinh ngày 30-11-2012 và Trần Hướng Dương, sinh ngày 08-4-2015 choi ông Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Nữ L không cấp dưỡng nuôi con chung do ông Trần Minh T không yêu cầu. Bà Trần Nữ L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
3. Về án phí: ông Trần Minh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012218 ngày 29-3-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TP.
4. Quyền kháng cáo: ông Trần Minh T và bà Trần Nữ L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận Bản án hoặc niêm yết Bản án.
| Nơi nhận: -VKSND BT; -VKSND TP; -THADS huyện TP; -Nguyên đơn;bị đơn; -Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Huyền |