vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Ngọc P, cho chị Lê Ngọc P ly hôn với anh Trương Thành L.

Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc P - Trương Thành L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Ngọc P, cho chị Lê Ngọc P ly hôn với anh Trương Thành L.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 28/4/2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Công Luận

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL: Bà Lý Thị Nhiên - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp Phước Hòa Tiền, thị trấn Phước L, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: Anh Trương Thành L, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp Phước Hòa Tiền, thị trấn Phước L, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu

(Chị Lê Ngọc P có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Trương Thành L vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lê Ngọc P trình bày:

- Về hôn nhân: Chị P và anh Trương Thành L kết hôn với nhau vào năm 2002, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đã được UBND thị trấn Phước L cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 15/02/2005. Trong thời gian gần đây cuộc sống vợ chồng giữa chúng chị P, anh L xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hiểu nhau, không thông cảm cho nhau. Hiện nay chị P nhận thấy đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Trương Thành L

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Trương Tiểu My, sinh ngày 12/8/2003. Hiện nay cháu My đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình tiến hành tố tụng: Bị đơn anh Trương Thành L đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo về việc thu thập tài liệu, chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh L vẫn không có mặt và cũng không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cho Tòa án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán; Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc P và anh Trương Thành L có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị P và anh L là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P, cho chị P ly hôn với anh L;

+ Về con chung: Đã trưởng thành, tự nuôi sống được bản thân nên không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu

+ Về án phí: Chị Lê Ngọc P phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về Thủ tục tố tụng: Chị Lê Ngọc P có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Trương Thành L, anh L có địa chỉ cư trú tại huyện Phước L. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phước L, tỉnh Bạc Liêu. Anh Trương Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt anh L, chị P là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Lê Ngọc P và anh Trương Thành L sống chung từ năm 2002 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh L là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung sống chị P, anh L xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân nhau. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị P, anh L đã sống ly thân, không ai quan tâm vun vén hạnh phúc gia đình. Từ khi sống ly thân đến nay, hai bên không có biện pháp nào để hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Lê Ngọc P và anh Trương Thành L lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị P, cho chị P ly hôn với anh L

Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Trương Tiểu M, sinh ngày 12/8/2003. Hiện nay cháu My đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân được nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lê Ngọc P phải chịu 300.000 đồng, chị P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng được chuyển thu án phí.

Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Ngọc P, cho chị Lê Ngọc P ly hôn với anh Trương Thành L.

- Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do không có yêu cầu.

- Về án phí: Chị Lê Ngọc P chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị P đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0012510 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.

- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ