vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Về hôn nhân: Cho Chị Giang Thị Thùy Tr ly hôn Anh Phạm Văn T. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án số 41"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2023
V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi
ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.

- Ông Hà Quang Văn.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 152/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc: “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2023/QĐ-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Giang Thị Thùy Tr, sinh năm 2003

Địa chỉ: Thôn M 1, xã Y, huyện L tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Chị Trang có mặt, anh Tvắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Chị Giang Thị Thùy Tr trình bày:

Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và anh Tkết hôn năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình vào ngày 21/7/2021. Sau khi cưới anh chị về chung sống cùng bố mẹ anh Ttại Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Nình Bình. Chị Trxác định chị và anh Tsống hạnh phúc được khoảng thời gian rất ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau về mọi mặt. Năm 2022 chị đã cùng với con về bố mẹ đẻ chị tại xã Yên Bồng, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình ở, anh chị ly thân từ đó đến nay. Nay chị xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Tnên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tiến.

Về con chung: Chị xác định chị và anh Tcó 01 con chung là cháu Phạm Thị Kim Th sinh ngày 20/9/2021, hiện cháu đang ở với chị, nếu ly hôn chị xin tiếp tục nuôi cháu và không yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với Anh Phạm Văn T: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các Thông báo nhưng anh vẫn không đến làm việc trực tiếp tại Tòa án và không gửi ý kiến bằng văn bản về cho Tòa án vì vậy Tòa án không tiến hành hòa giải được. Các văn bản tố tụng của Tòa án được ông Phạm Văn H bố đẻ anh Tnhận và ông cam đoan giao ngay lại cho anh Tiến.

Ngày 22/6/2023, Tòa án nhân dân huyện N đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết theo quy định. Do anh Tkhông đến tham gia hòa giải tại Tòa án nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa, Chị Trvẫn giữ quan điểm như quá trình giải quyết vụ án là xin ly hôn với anh Tiến, và xin được tiếp tục nuôi con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con chung.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.

- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là“Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.

- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Giang Thị Thùy Tr. Xử ly hôn giữa Chị Giang Thị Thùy Tr và Anh Phạm Văn T.

2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Phạm Thị Kim Th sinh ngày 20/9/2021, cho Chị Trtiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập. anh Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang.

3. Về án phí ly hôn: Chị Giang Thị Thùy Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn, giải quyết về con chung khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

. Về hôn nhân:

Hôn nhân giữa Chị Trvà anh Tlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, hai bên đã ly thân thời gian dài, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Trvới anh Tlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về nuôi con chung: Chị Trvà anh Tcó 01 con chung là cháu Phạm Thị Kim Th sinh ngày 20/9/2021, hiện cháu đang ở với chị Trang. Nguyện vọng của Chị Trxin tiếp tục nuôi cháu và không yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con cùng chị. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Trkhỏe mạnh, có thu nhập, anh Tđã không trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu một thời gian dài. Vì vậy để đảm bảo sự ổn định cho cháu cũng như đảm bảo quyền và lợi ích cho cháu nên tiếp tục giao cháu Thư cho Chị Trchăm sóc và nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Do Chị Trkhông yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con chung cùng chị nên không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Giang Thị Thùy Tr phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng: - Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho Chị Giang Thị Thùy Tr ly hôn Anh Phạm Văn T.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao cháu Phạm Thị Kim Th sinh ngày 20/9/2021, cho Chị Giang Thị Thùy Tr tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.

2.2. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Giang Thị Thùy Tr phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Trđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0000266 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

4. Quyền kháng cáo: Chị Giang Thị Thùy Tr được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Văn T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ