vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H vì có căn cứ.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Tấn C. Về con chung: không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "41-H-C"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H vì có căn cứ.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11/7/2023
Về việc “tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Thư và ông Lê Thanh Khảnh.

- Thư ký phiên tòa: bà Cao Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 41/2023/QĐST-DS ngày 23/6/2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn M, xã HK, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt – có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: bà Huỳnh Tấn C, sinh năm 1973; địa chỉ: khu phố N, phường HXT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2023 và tài liệu có tại hồ sơ nguyên đơn Nguyễn Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà (Nguyễn Thị H) và ông Huỳnh Tấn C tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) HXT vào ngày 30/3/2016. Sau khi kết hôn, bà và ông C chung sống với nhau hạnh phúc một thời ngắn thì giữa bà và ông C phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã do ông C thường xuyên nhậu say rồi về nhà dùng bạo lực, đánh đập, xúc phạm bà. Bà H đã về nhà mẹ ruột để sinh sống từ tháng 10/2022 đến nay, không ai còn quan tâm đến nhau. Nay, bà cảm thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông C không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông C

Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết, bị đơn ông Huỳnh Tấn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng bị đơn không có văn bản gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa:

Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật để nguyên đơn, bị đơn thực hiện các quyền và nghĩa vụ. Các đương sự được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, đề nghị Toà án tiến hành xét xử theo quy định.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H: về quan hệ hôn nhân cho bà H được ly hôn ông C; về con chung và tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Huỳnh Tấn C hiện đang cư trú tại khu phố N, phường HXT, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.

Nguyên đơn và bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Huỳnh Tấn C tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào ngày 30/3/2016 tại Ủy ban nhân dân phường HXT, là hôn nhân hợp pháp.

Bà H yêu cầu được ly hôn ông C với lý do ông C thường xuyên nhậu nhẹt về nhà dùng bạo lực gia đình, đánh đập, xúc phạm bà H; bà H bỏ về nhà mẹ ruột ở thôn Minh Đức, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hoà ở từ tháng 10/2022 đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Điều này phù hợp với kết quả xác minh về tình trạng hôn nhân của bà H, ông C tại Ủy ban nhân dân phường HXT ngày 31/5/2023. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông C đã trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn ai quan tâm đến ai như lời trình bày của bà H là có căn cứ; bà H xin ly hôn nhưng ông C vẫn bỏ mặc không quan tâm níu kéo để được hàn gắn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Tấn C.

Về con chung: không có nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H vì có căn cứ.

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Tấn C.

2. Về con chung: không có nên không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006697 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ