vanban.org

Bản án 41/2023/HNGĐ-S — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N được ly hôn chị Hoàng Thị M.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003204, ngày 26-12- 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên (xác nhận anh N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn N ly hôn chị Hoàng Thị M."
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N được ly hôn chị Hoàng Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12/6/2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Lâm

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thanh Châu Giang

2. Bà Vương Thị Thu Lan

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Hiếu, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

Ngày 12 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Văn Yên, Tòa án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1992. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái

2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1996. Vắng mặt

Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 19-12-2022 bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ cùng đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Văn N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M tự nguyện đăng ký kết hôn cùng nhau ngày 23 tháng 12 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, khi sống cùng nhau vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nhiều lần vợ chồng cãi nhau nguyên nhân do quan điểm sống bất đồng, tính cách không hợp nhau chị M hay bỏ nhà đi chơi không quan tâm đến gia đình những mâu thuẫn đó anh N và chị M nhiều lần hòa giải xong không thành. Từ tháng 11 năm 2020 đến nay anh N không sống cùng chị M nữa và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Nguyễn Văn N xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Anh N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hoàng Thị M.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M không có con chung, tài sản chung và không nợ ai nên anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Hoàng Thị M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, yêu cầu gì. Tại phiên tòa chị Hoàng Thị M đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn chị Hoàng Thị M thường trú tại Thôn L, xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn Văn N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Hoàng Thị M vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M tự nguyện đăng ký kết hôn cùng nhau ngày 23 tháng 12 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, khi sống cùng nhau vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nhiều lần vợ chồng cãi nhau nguyên nhân do quan điểm sống bất đồng, tính cách không hợp nhau chị M hay bỏ nhà đi chơi không quan tâm đến gia đình những mâu thuẫn đó anh N và chị M đã nhiều lần hòa giải xong không thành. Từ tháng 11 năm 2020 đến nay anh N và chị M ly thân nhau không sống cùng nhau nữa và không còn quan tâm đến nhau.

Nay anh Nguyễn Văn N xác định tình cảm vợ chồng đã hết. anh N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Hoàng Thị M. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và thông báo phiên hoà giải nhưng chị Hoàng Thị M đều cố tình lẩn tránh và vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Từ đó có căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay anh Nguyễn Văn N đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn chị Hoàng Thị M. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn N xử cho anh Nguyễn Văn N được ly hôn chị Hoàng Thị M là có cơ sở.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M không có con chung, tài sản chung và không nợ ai nên anh N không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Hoàng Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N được ly hôn chị Hoàng Thị M.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003204, ngày 26-12- 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên (xác nhận anh N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).

Án xử công khai sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn N và chị Hoàng Thị M vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án ND tỉnh Yên Bái;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Văn Yên;

- Chi cục THADS huyện Văn Yên;

- Các đương sự;

- UBND xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái;

- Lưu hồ sơ, TA.

Nguyễn Đình Lâm

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Đình Lâm

Cỡ chữ