- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đinh Công Nh- Trần Thị Hải D, Lê Thanh Th"
- Tòa quyết gì? Tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Công Nh.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt bà D; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt ông Th; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/DS-ST Ngày: 14/9/2023. V/v: Đòi lại tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lương Thị Hồng Hạnh.
2. Ông Lý Tuấn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Quao tham gia phiên toà: Không.
Ngày 14 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 3 năm 2023, về việc: “Đòi lại tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST-DS, ngày 02 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST-DS, ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Công Nh – sinh năm 1969, có mặt.
Địa chỉ: ấp 1, xã V, huyện G, tỉnh K.
2. Bị đơn: Ông Lê Thành Th – sinh năm 1984, có đơn xin vắng mặt.
Địa chỉ: ấp 1, xã V, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Bà Trần Thị Hải D – sinh năm 1989, vắng mặt.
Địa chỉ: ấp 11, xã V, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2023, bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn ông Đinh Công Nh như sau:
Vào năm 2016-2017, ông có tham gia chơi hụi do vợ chồng ông Lê Thành Th và bà Trần Thị Hải D làm chủ, đến tháng 11/2018 bà D bể hụi. Sau khi bể hụi, bà D và ông chốt nợ nhưng bà D không trả nợ cho ông. Đến năm 2020-2021 vợ chồng ông Th và bà D ly hôn thì bà D có viết biên nhận nợ ông số tiền 54.000.000 đồng và hứa mỗi năm sẽ trả cho ông 4.000.000 đồng, bắt đầu trả từ năm 2022 nhưng đến nay bà D cố tình tránh né không chịu trả tiền cho ông.
Nay ông yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Gò Quao buộc bà Trần Thị Hải D và ông Lê Thành Th phải trả cho ông số tiền 54.000.000 đồng, ngoài ra ông không yêu cầu gì thêm.
Bị đơn bà Trần Thị Hải D được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà D không đến Tòa nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu nào của bà D.
Bị đơn ông Lê Thành Th trình bày trong đơn yêu cầu ngày 13/6/2023 như sau:
Nội dung yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Công Nh đã được ông và bà Trần Thị Hải D thỏa thuận theo Quyết định thuận tình ly hôn số 72/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 16/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, thì phần nợ của ông Nh được bà Trần Thị Hải D nhận thanh toán. Ông yêu cầu Tòa án xem xét.
Tại phiên tòa nguyên đơn ông Đinh Công Nh yêu cầu bà Trần Thị Hải D phải trả cho ông số tiền còn nợ là 54.000.000 đồng, ông xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Lê Thành Th, không yêu cầu ông Th chịu trách nhiệm trả nợ cùng bà D, ngoài ra ông không yêu cầu gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Đinh Công Nh với ông Lê Thành Th và bà Trần Thị Hải D là tranh chấp về dân sự được quy định tại Điều 26, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ông Lê Thành Th có đơn xin vắng mặt, xét thấy sự vắng mặt của ông Th không làm ảnh hưởng đến nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt ông Th.
Bà Trần Thị Hải D được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt 02 lần không có lý do chính đáng và sự vắng mặt của bà D không làm thay đổi nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt bà D.
[2] Về nội dung: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp đòi lại tài sản theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Dân sự.
Vào năm 2016-2017 ông Đinh Công Nh có tham gia chơi hụi do vợ chồng ông Lê Thành Th và bà Trần Thị Hải D làm chủ hụi, ông và bà Trần Thị Hải D có chốt nợ và có ghi biên nhận số tiền 54.000.000 đồng do bà Trần Thị Hải D ký, trong đó có thỏa thuận thời gian trả nợ từ năm 2022, mỗi năm bằng 4.000.000 đồng. Khi vợ chồng ông Lê Thành Th và bà Trần Thị Hải D ly hôn, bà D nhận trả số nợ 54.000.000 đồng cho ông Đinh Công Nh theo Quyết định thuận tình ly hôn số 72/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 16/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, như vậy, theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì ông Đinh Công Nh không cần phải chứng minh. Tuy nhiên, cho đến nay bà Trần Thị Hải D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Nh theo thỏa thuận và theo Quyết định thuận tình ly hôn nên ông Đinh Công Nh yêu cầu bà Trần Thị Hải D phải trả cho ông số tiền 54.000.000 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ngày 05/7/2023, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án thì bà Trần Thị Hải D ủy quyền cho em gái là bà Trần Thị Mỹ D tham gia hòa giải. Tại phiên họp, ông Đinh Công Nh và bà Trần Thị Mỹ D đã thỏa thuận với nhau như sau: “Bà Trần Thị Mỹ D có nghĩa vụ trả số tiền mà bà Trần Thị Hải D còn nợ ông Đinh Công Nh là 54.000.000 đồng bằng cách trả dần hàng tháng, mỗi tháng bằng 500.000 đồng, thời gian tính từ ngày 05/8/2023 cho đến khi trả hết số tiền trên”. Tuy nhiên, theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2023 thì bà Trần Thị Hải D chỉ ủy quyền cho bà Trần Thị Mỹ D tham gia phiên họp, ngoài ra không ủy quyền bất cứ vấn đề nào khác. Do đó, thỏa thuận giữa ông Đinh Công Nh và bà Trần Thị Mỹ D vượt quá phạm vi ủy quyền nên Tòa án không thể công nhận được.
Ông Đinh Công Nh xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Lê Thành Th, không yêu cầu ông Th chịu trách nhiệm cùng bà D trả số nợ này nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu này.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí buộc bà Trần Thị Hải D phải nộp 2.700.000 đồng (54.000.000 đồng x 5%).
Ông Đinh Công Nh không phải chịu án phí do yêu cầu của ông được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ. Ông Đinh Công Nh được nhận lại 1.350.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006703, ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hánh án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 166 và 280 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 26, 35, 39, 147, 217, 218, 219, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
1. Tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Công Nh.
Xử: Buộc bà Trần Thị Hải D phải có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Công Nh số tiền 54.000.000 (năm mươi bốn triệu) đồng.
Kể từ ngày ông Đinh Công Nh có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Hải D không trả đủ số tiền trên cho ông Đinh Công Nh thì hàng tháng bà Trần Thị Hải D còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền chưa trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thi hành án.
Đình chỉ một phần yêu cầu của ông Đinh Công Nh về việc không yêu cầu ông Lê Thành Th chịu trách nhiệm trả nợ cùng bà D.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Trần Thị Hải D phải nộp số tiền 2.700.000 đồng.
Ông Đinh Công Nh được nhận lại 1.350.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006703, ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hánh án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
3. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM/. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKS Gò Quao; -Chi cục THA; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | Phan Thị Thùy Trang |