- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” của nguyên đơn là Bà Nguyễn Thị T H đối với bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2023/DS-ST Ngày 28 tháng 7 năm 2023 V/v “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Dân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Mimh Tám và ông Đặng Ngọc Thúy
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh, Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2023/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 47a/2023/QĐST-DS ngày 18/7/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T H, sinh năm 1993; Địa chỉ: 07 Mân Quang, phường TQ, quận S, TP. Đà Nẵng (có mặt);
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Trần Cảnh An - Luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng (có mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th T, sinh năm 1979; địa chỉ: Đường Thanh Tân, phường Đ, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng (bà T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 05/02/2023 và tại phiên tòa, nguyên đơn là Bà Nguyễn Thị T H trình bày:
Ngày 12/01/2022, Bà Nguyễn Thị Th T có mượn của Bà Nguyễn Thị T H 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Sau nhiều lần bà Hiền đòi tiền thì đến ngày 24/10/2022 bà T viết giấy hẹn nợ cam kết sẽ trả tiền vào ngày 20 đến 22/12/2022, nhưng cho đến nay bà T chỉ trả cho bà Hiền 32.000.000 đồng. Số tiền còn lại bà T chây ỳ, tránh né không chịu trả.
Vì vậy, Bà Nguyễn Thị T H khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Bà Nguyễn Thị Th T phải trả cho bà Hiền số tiền nợ là 38.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T, mặc dù đã được Tòa án thực hiện việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự do pháp luật quy định, nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn. Cả 02 lần Tòa án mở phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không ghi được ý kiến hoặc yêu cầu của bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1] Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn là Bà Nguyễn Thị T H khởi kiện đối với Bà Nguyễn Thị Th T về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T có địa chỉ cư trú tại: Đường Thanh Tân, phường Đ, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Như vậy, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý, giải quyết vụ án dân sự nói trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì thấy:
- Căn cứ Giấy nhận tiền ngày 12/01/2022 có chữ ký, ghi họ, tên Nguyễn Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị T, cùng với Giấy hẹn trả tiền do Bà Nguyễn Thị Th T viết ngày 24/10/2022 thì bà T có mượn Bà Nguyễn Thị T H 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Bà T cam kết trong vòng 45 ngày, kể từ ngày 24/10/2022 đến ngày 09/12/2022 sẽ trả tiền cho bà Hiền. Tuy nhiên, theo bà Hiền trình bày thì cho đến nay bà T chỉ mới trả cho bà Hiền 32.000.000 đồng. Số tiền còn lại là 38.000.000 đồng, mặc dù bà Hiền đòi mãi, nhưng bà T tỏ ra chây ỳ, tránh né không chịu trả. Vì vậy, Bà Nguyễn Thị T H khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Bà Nguyễn Thị Th T phải trả cho bà Hiền 38.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Về phía bị đơn thì bà T không có ý kiến gì và không có văn bản phản hồi đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T H yêu cầu Tòa án buộc Bà Nguyễn Thị Th T phải thanh toán số tiền gốc là 38.000.000 đồng, không yêu cầu về tiền lãi là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các điều: 280, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về án phí: Vì chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ các Điều: 280, 463,466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (V/v quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Tuyên xử :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” của nguyên đơn là Bà Nguyễn Thị T H đối với bị đơn là Bà Nguyễn Thị Th T.
Buộc Bà Nguyễn Thị Th T phải trả cho Bà Nguyễn Thị T H số tiền: 38.000.000đ (ba mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực, bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th T phải chịu 1.900.000 đ (một triệu chín trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Bà Nguyễn Thị T H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 950.000 đồng (chín trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008831 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Thanh Khê; - Chi cục THADS Q.Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Dân |