- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "41/LĐPT"
- Tòa quyết gì? 2016 c a Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2022/LĐ-PT Ngày: 17/01/2022 V/v tranh ch p về trường hợp bị đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Anh
Các Thẩm phán:
Bà Phan Thị Út
Ông Đỗ Giang
Thư ký phiên tòa: Bà Hà Hoa Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Thân
Trọng Minh Phương - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 17/01/2022, t i tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số
131 đường Nam Kỳ Kh i Ngh a, phường B n Thành, Qu n 1, Thành phố Hồ Chí
Minh đ xét x ph c th m công khai v án th lý số 04/2021/LĐPT ngày 21 tháng
01 năm 2021 về vi c Tranh ch p về trường hợp bị đơn phương ch m dứt hợp
đồng lao động”.
Do bản án lao động sơ th m số 06/2020/LĐ-ST ngày 03/12/2020 c a Tòa
án nhân dân Qu n 6 bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa v án ra xét x ph c th m số 4044/2021/QĐPT-LĐ
ngày 01/11/2021; Quy t định ho n phiên tòa số 11225/2021/QĐ-PT ngày
30/11/2021; Quy t định t m ngừng phiên tòa số 11851/2021/QĐ-PT ngày
28/12/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông T, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: số 26, đường S, Phường M, Qu n S, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đ i di n hợp pháp: Ông B, sinh năm 1968; địa chỉ: 170/13 đường
V, phường T, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đ i di n theo y quyền
(Văn bản y quyền được Văn phòng Công chứng T, Thành phố Hồ Chí Minh
chứng nh n số 028827, quyển số 12 TP/VPCC-SCC/HĐGD ngày 25/9/2018)
(Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông L, sinh
năm 1970 - Lu t sư c a Công ty Lu t TNHH MTV T thuộc Đoàn lu t sư Thành
phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Công ty S.
Địa chỉ: Lô A8, C m công nghi p P, x T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đ i di n hợp pháp: Bà A, sinh năm 1979 và ông N, sinh năm 1995;
là người đ i di n theo y quyền (Gi y y quyền số 01/2020/GUQ ngày 26/11/2020). (Có mặt)
- Người kháng cáo: Công ty S là bị đơn.
NỘI DUNG V ÁN:
1. Nguyên đơn - ông T y quyền cho ông B làm đ i di n trình bày:
Năm 2017, Công ty I (Th y S ) qua Vi t Nam tìm ki m cơ hội đầu tư, sau
đó đ hợp tác với Công ty Cổ phần d t may L để thành l p Công ty S.
Đ n tháng 03/2017, ông R đ i di n cho Công ty S (là tên Công ty dự ki n
thành l p) g i Thư mời làm vi c cho ông T xác nh n: Giao k t hợp đồng lao động ( HĐLĐ”) thời h n 3 năm, th vi c 6 tháng, lương 62 tri u đồng/tháng, thời gian bắt đầu làm vi c ngày 01/5/2017 hoặc b t kỳ ngày nào trước đó theo thỏa thu n. Ông T đ làm vi c từ ngày 01/4/2017.
Ngày 08/6/2017, S K ho ch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng đ c p Gi y
chứng nh n đăng ký kinh doanh cho Công ty S. Thời điểm này, ông T vẫn ti p t c làm vi c cho Công ty.
Ngày 13/7/2017, ông T được người đ i di n theo pháp lu t c a Công ty S
là ông A ký Thư y quyền” với nội dung là chịu trách nhi m kiểm tra số dư tài khoản và ký tên vào l nh chuyển tiền/quỹ cho Công ty S; ông T cho rằng mình là đồng ch tài khoản c a Công ty S t i Ngân hàng X – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 8/2017, ông A (đang nước ngoài) g i HĐLĐ về Công ty S và
yêu cầu ông T ký và g i l i cho ông y xem xét nên ông T đ vội ký và g i bưu đi n l i cho ông A.
Ngày 15/8/2017, Công ty S ký k t với ông T ‘‘Hợp đồng lao động’’ số
0001/DWS/HĐLĐ/2017, với nội dung: Lo i hợp đồng không xác định thời h n từ ngày 01/8/2017; thời gian th vi c từ ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017; chức v : Giám đốc hành chính ; mức lương là 62 tri u đồng/tháng.
Ngày 29/9/2017 Công ty S ban hành văn bản thông báo đơn phương
ch m dứt HĐLĐ với ông T, đồng thời yêu cầu ông T bàn giao công vi c.
Công ty S đ trả lương cho ông T từ tháng 4/2017 cho đ n khi ông T nghỉ
vi c là tháng 9/2017, c thể: từ tháng 4 đ n tháng 7/2017 là 225.454.545 đồng và từ tháng 8 đ n tháng 9/2017 là 129.564.103 đồng; tổng cộng là 355.018.648 đồng. Công ty S đ kê khai thu thu nh p cá nhân và đ trích nộp cho cơ quan thu là 35.191.481 đồng.
Ông T cho rằng ông đ làm vi c từ tháng 4/2017 đ n ngày 15/8/2017
Công ty S ký l i HĐLĐ nhưng vẫn áp d ng th vi c từ ngày 01/8/2017 đ n ngày
30/9/2017 là trái lu t, là vô hi u một phần HĐLĐ.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, khoản 2 và 3 Điều 50 c a Bộ Lu t lao động
năm 2012 (BLLĐ) thì Hợp đồng lao động vô hi u từng phần khi nội dung c a
phần đó vi ph m pháp lu t nhưng không ảnh hư ng đ n các phần còn l i c a
hợp đồng. Do khoảng thời gian th vi c theo HĐLĐ bị vô hi u nên vi c Công ty
S thông báo đơn phương ch m dứt HĐLĐ vào ngày 29/9/2017 là trái lu t nên
ông T yêu cầu Công ty S phải bồi thi t h i theo quy định pháp lu t.
Nay ông T yêu cầu Tòa án giải quy t những v n đề sau đây:
- Xác định và tuyên bố Công ty S ký k t với ông T HĐLĐ số
0001/DWS/HĐLĐ/2017 ngày 15/8/2017, theo đó thể hi n: Thời gian th vi c từ
ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017 là vô hi u; Công nh n từ ngày 01/8/2017
đ n ngày 30/9/2017 là khoảng thời gian làm vi c bình thường;
- Xác định Công ty S thông báo và đơn phương ch m dứt HĐLĐ đối với
ông T vào ngày 29/9/2017 là trái lu t; H y thông báo nghỉ vi c ngày 29/9/2017;
- Nh n ông T tr l i làm vi c theo HĐLĐ số 0001/DWS/HĐLĐ/2017 đ
ký k t không xác định thời h n;
- Trả lương trong thời gian không được làm vi c từ sau ngày 30/9/2017
đ n ngày Công ty S nh n ông T tr l i làm vi c. T m tính tiền lương từ sau ngày
30/9/2017 đ n ngày 27/11/2020 là 38 tháng (làm tròn) x 62.000.000đồng =
2.356.000.000 đồng;
- Bồi thường do đơn phương ch m dứt HĐLĐ trái lu t 2 tháng lương là
124.000.000 đồng;
- Truy đóng phí BHXH, YT, TN theo qui định pháp lu t trong những
ngày người lao động không được làm vi c;
- Tổng số tiền bồi thường t m tính từ sau ngày 30/9/2017 đ n ngày
27/11/2020 và tiền bồi thường 2 tháng lương là: 2.356.000.000 đồng +
124.000.000 đồng = 2.480.000.000 đồng.
2. T i bản tự khai, bản trình bày ý ki n và các biên bản hòa giải, bị đơn
Công ty S: Do bà A và ông N là người đ i di n theo y quyền trình bày:
Công ty S được S K ho ch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng c p Gi y chứng
nh n đăng ký doanh nghi p” vào ngày 08/06/2017, m số doanh nghi p
5801344315. Người đ i di n theo pháp lu t c a Công Ty S gồm ông A và ông
M.
Về quan h lao động đối với ông T, Công ty S có ý ki n như sau:
Công ty S và ông T ký k t Hợp đồng lao động” số
0001/DWS/HĐLĐ/2017 đ ng như phía ông T trình bày. Hợp đồng lao động đ
được ký k t dựa trên sự thỏa thu n, nh t trí và hoàn toàn tự nguy n c a hai bên,
đ ng theo quy định t i Điều 15 c a BLLĐ.
Đối với thời gian th vi c: Trước khi so n thảo và ký k t hợp đồng lao
động hai bên đ có sự tìm hiểu về quy định c a pháp lu t Vi t Nam và ông T thống nh t về thời gian th vi c như trên. Thời gian th vi c 60 ngày quy định t i khoản 1.2 Điều 1 c a HĐLĐ đối với ông T hoàn toàn phù hợp với quy định c a Lu t lao động về công vi c th vi c Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc.” (Điều 26 BLLĐ 2012) và thời gian th vi c Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;” (Khoản 1 Điều 27 BLLĐ 2012).
Đối với vi c đơn phương ch m dứt HĐLĐ số 0001/DWS/HĐLĐ/2017:
Ông T được th vi c 60 với chức v mới là Giám đốc hành chính là đ ng
quy định. T i HĐLĐ, Công ty S và ông T đ thỏa thu n về quyền đơn phương ch m dứt c a các bên trong thời gian th vi c như sau: Trong thời gian thử việc, nếu việc làm thử không đạt những yêu cầu mà các bên thỏa thuận, bất cứ bên nào cũng có quyền chấm dứt Hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không có nghĩa vụ phải bồi thường cho bên kia”, thỏa thu n này hoàn toàn tương thích với quy định t i Điều 29 BLLĐ 2012 và được hướng dẫn t i khoản 1 Điều 7 Nghị định số 05/2015/NĐCP c a Chính ph .
Sau khi ký k t hợp đồng lao động, qua quá trình tìm hiểu, theo thông tin
cung c p thông tin, gi y tờ không đ ng trong vi c kê khai năng lực, quá trình làm vi c, mức lương, đơn vị làm vi c trước khi vào Công ty S nhằm m c đích được tuyển d ng. Nh n th y ông T không trung thực ngay từ khi tuyển d ng. Theo dõi quá trình làm vi c mà ông T thực hi n trong thời gian th vi c, ông T cũng không đáp ứng được công vi c mà Công ty giao, c thể như sau: Công vi c c thể c a ông T là kiểm soát nhân viên, tuyển d ng, th t c hành chính, văn bản hành chính; hỗ trợ Tổng giám đốc trong vi c quản lý về an ninh, cây xanh, v sinh, nhà ăn c a Công ty (V sinh an toàn thực ph m), kiểm soát chi phí c a các bộ ph n...nhưng ông T l i thường xuyên không có mặt t i nơi làm vi c theo HĐLĐ đ ký k t. Mặt khác, Công ty S còn phát hi n ra ông T tự quy t toán chi phí đi l i cho gia đình ông T vào chi phí cá nhân c a Công ty, vi c này ảnh hư ng đ n sự tin tư ng c a Công ty đối với ông T.
Dựa trên k t quả th vi c từ ngày 01/8/2017 đ n 29/9/2017, Công ty S đ
ra Quy t định cho nghỉ vi c vào ngày 30/9/2017. Ngay sau khi ch m dứt HĐLĐ, Công ty đ thực hi n đầy đ ngh a v c a mình là chi trả tiền lương tháng 9/2017, chốt và trả sổ BHXH cho ông T.
Đối với khoảng thời gian làm vi c từ tháng 4 đ n tháng 7/2017: Công ty S
chưa có tư cách pháp nhân để giao k t hợp đồng lao động hay th vi c đối với ông T từ ngày 01/4/2017. Công ty xác định đây là thỏa thu n công vi c giữa ông R và ông T, c thể là thỏa thu n về dịch v tư v n pháp lý, dịch thu t nhằm chu n bị cho vi c m Công ty S. Theo sự thỏa thu n và đề nghị c a ông T, Công ty S phải chi trả cho ông T phí tư v n và phí thông dịch tài li u tổng cộng là 225.454.545 đồng. Giữa Công ty S và ông T có thư đi n t xác nh n nội dung trên.
Về vi c Công ty S thực hi n kê khai kh u trừ thu thu nh p cá nhân cho
ông T. Theo quy định, Công ty S được hợp thức hóa chi phí trước khi thành l p
vào chi phí hợp lý c a Doanh nghi p n u chi phí đó nhằm m c đích thực hi n
các công vi c về thành l p Doanh nghi p. Số tiền chi trả cho ông T từ tháng 4
đ n tháng 7/2017 là chi phí dịch v tư v n, chi trả cho cá nhân ông T, nên Công
ty có quyền được đưa vào chi phí hợp lý và phải kh u trừ 10% thu thu nh p cá
nhân t i nguồn. Vì v y, Công ty đ thực hi n vi c kê khai kh u trừ thu thu nh p
cá nhân cho ông T vào ngày 24/02/2018 để báo cáo quy t toán thu cho năm
2017.
Về nội dung Thư y quyền” ngày 13/7/2017 g i cho Ngân hàng X là
nhằm Công ty S y quyền cho ông T liên h với một số cơ quan, tổ chức thực
hi n số dư tài khoản và ký tên vào l nh chuyển tiền/quỹ. Chức v ghi trong thư
này chỉ là hình thức để ph c v cho vi c y quyền trên và là bước chu n bị cho
ông T tr thành Giám đốc Hành chính c a Công ty từ ngày 01/8/2017. C thể,
ngày 01/8/2017 là ngày tài khoản Công ty chính thức có hi u lực và ngày
10/8/2017 mới phát sinh giao dịch đầu tiên c a Công ty t i ngân hàng. Thư y
quyền này không phải là Hợp đồng lao động nên không thể xác định ông T làm
vi c t i Công ty từ tháng 4.
Từ các lý do trên, Công ty S không ch p nh n toàn bộ yêu cầu kh i ki n
c a ông T:
- Không ch p nh n vi c xác định và tuyên bố thời gian th vi c từ ngày
01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017 là vô hi u”. Kính đề nghị Toà xem xét nội dung,
hi u lực c a thời gian th vi c trong HĐLĐ là đ ng quy định pháp lu t.
- Không ch p nh n tư cách người lao động c a ông T trong thời gian từ
tháng 4/2017 đ n h t tháng 7/2017. Xác định đây là thời gian ông T thỏa thu n
với cá nhân ông R thực hi n công vi c dịch v cho vi c chu n bị thành l p công
ty, phí được trả là phí tư v n.
- Công ty S ra Quy t định cho nghỉ vi c ngày 30/9/2017 đối với ông T
trong thời gian th vi c là chính xác.
- Công ty S không ch p nh n nh n ông T tr l i làm vi c và không ch p
nh n yêu cầu bồi thường.
T i bản án lao động sơ th m số 06/2021/LĐ-ST ngày: 03/12/2020 c a
Tòa án nhân dân Qu n 6, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên x :
1. Ch p nh n toàn bộ yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn về vi c bị đơn
đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động trái pháp lu t. C thể:
1.1. T i khoản 1.2 Điều 1 trong HĐLĐ số 0001/DWS/HĐLĐ/2017 ngày
15/8/2017 được ký k t giữa Công ty S và ông T quy định về thời gian th vi c từ
ngày 01/8/2017 - 30/9/2017 là vô hi u; Công nh n từ ngày 01/8/2017 đ n ngày
30/9/2017 là khoảng thời gian làm vi c bình thường.
1.2. H y thông báo nghỉ vi c ngày 29/9/2017, Quy t định về vi c ch m
dứt hợp đồng lao động ngày 30/9/2017 c a Công ty S;
1.3. Buộc Công ty S nh n ông T tr l i làm vi c theo hợp đồng lao động
đ giao k t;
1.4. Buộc Công ty S trả lương cho ông T trong thời gian không được làm
vi c từ sau ngày 30/9/2017 đ n ngày Công ty nh n ông T tr l i làm vi c.
T m tính tiền lương từ sau ngày 30/9/2017 đ n ngày 27/11/2020 là 38
tháng (làm tròn) x 62.000.000đồng = 2.356.000.000đồng,
H u quả pháp lý c a vi c đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động trái pháp
lu t: Bồi thường cho ông T hai tháng tiền lương là 124.000.000 đồng;
Tổng số tiền bồi thường t m tính đ n ngày 27/11/2020 là 2.480.000.000 đồng.
1.5. Buộc Công ty S (là người s d ng lao động) và ông T (là người lao
động) phải đóng bảo hiểm x hội, bảo hiểm y t , bảo hiểm th t nghi p cho ông T trong thời gian không được làm vi c, theo quy định c a pháp lu t.
2. Các bên thi hành án t i cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.
Kể từ ngày bản án, quy t định có hi u lực pháp lu t (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t quy định t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ lu t Dân sự 2015.
3. Về án phí dân sự sơ th m: Công ty S phải chịu án phí dân sự sơ th m là
44.480.000 đồng.
Ngoài ra bản án sơ th m còn tuyên về quyền kháng cáo c a các đương sự.
Ngày 15/12/2020 Công ty S kháng cáo bản án sơ th m. . Yêu cầu Tòa án
c p ph c th m xem xét giải quy t: H y bộ toàn bản án sơ th m, không ch p nh n yêu cầu c a nguyên đơn.
T i phiên tòa ph c th m:
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là bà A và ông N trình bày:
Bị đơn xác định đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động với nguyên đơn
là đ ng quy định c a pháp lu t.
Đề nghị Hội đồng xét x h y bản án sơ th m c a Tòa án nhân dân Qu n
6, không ch p nh n yêu cầu kh i ki n c a nguyên đơn.
Ngoài ra bị đơn tự nguy n hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 100.000.000
đồng.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông B trình bày:
Đề nghị Hội đồng xét x không ch p nh n kháng cáo c a bị đơn, giữ
nguyên bản án sơ th m và không có ý ki n vi c bị đơn tự nguy n hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình bày
quan điểm:
Về tố t ng: Th m phán và Hội đồng xét x thực hi n đ ng quy định c a
pháp lu t tố t ng. Các đương sự thực hi n quyền, ngh a v theo đ ng quy định
pháp lu t.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x không ch p nh n kháng cáo c a bị
đơn, giữ nguyên bản án sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên
toà và căn cứ vào k t quả tranh lu n t i phiên tòa, Hội đồng xét x nh n định:
Về hình thức:
Ngày 03/12/2020 Tòa án nhân dân Qu n 6 tuyên x bằng bản án lao
động sơ th m số 06/2020/LĐ-ST. Ngày 15/12/2020 Công ty S kháng cáo trong
thời h n lu t định với yêu cầu h y bản án sơ th m, nên được ch p nh n.
T i phiên tòa phía nguyên đơn không đồng ý với kháng cáo c a bị
đơn. Đề nghị Hội đồng xét x giữ nguyên bản án sơ th m.
Về nội dung:
Ngày 20/3/2017, ông T nh n được thư mời làm vi c từ ông R thông
qua thư đi n t với nội dung: Ông T đảm nhi m chức v Giám đốc Phát triển
kinh doanh t i Công ty S; thời h n hợp đồng là 3 năm; thời gian th vi c tối đa 6
tháng, trong trường hợp thỏa thu n được với nhau thì thời gian th vi c có thể
r t ngắn; bắt đầu làm vi c từ ngày 01/5/2017 hoặc b t kỳ ngày nào sớm hơn
theo thỏa thu n chung; mức lương là 62.000.000 đồng.
Ngày 08/6/2017, Công ty S được c p Gi y chứng nh n đăng ký
doanh nghi p; người đ i di n theo pháp lu t gồm ông A, chức v Tổng giám đốc
và ông M, chức v : Ch tịch Hội đồng thành viên.
Ngày 15/8/2017, Công ty S (do ông A làm đ i di n) và ông T ký k t Hợp
đồng lao động” số 0001 với nội dung: Hợp đồng không xác định thời h n; thời gian
th vi c là 2 tháng, bắt đầu từ ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017; mức lương là
62.000.000 đồng; vị trí công vi c là Giám đốc hành chính.
Ngày 29/9/2017, Công ty S thông báo cho ông T nghỉ vi c với lý do năng
su t làm vi c c a ông T không đáp ứng yêu cầu c a vị trí đảm nhi m. Ngày
30/9/2017, Công ty ban hành Quy t định ch m dứt HĐLĐ với ông T.
Ngày 14/3/2018, ông T đ ký nh n l i sổ BHXH và Thư xác nh n thu
nh p” ngày 24/02/2017.
Xét Thư mời làm vi c” ngày 20/3/2017 thì giữa Công ty S và ông T
đều thống nh t là do ông R (không rõ quốc tịch) g i thư đi n t cho ông T.
Công ty S cho rằng Thư mời làm vi c” chỉ là thỏa thu n công vi c theo hợp
đồng dịch v trước khi thành l p doanh nghi p t i Vi t Nam, trả tiền cho ho t động tư v n, dịch v thành l p doanh nghi p t i Vi t Nam, chứ không phải hợp đồng lao động. Theo hồ sơ thu th p được cho th y ông R không phải là người đ i di n theo pháp lu t c a Công ty S, đồng thời cũng không có tên trong danh sách thành viên c a Công ty I theo Điều l Công ty do S K ho ch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cung c p (BL 97). Ông T cho rằng Thư mời làm vi c mà ông nh n được từ ông R là hợp đồng lao động, tuy nhiên theo L nh chuyển tiền” do ông T l p ngày 10/8/2017 mà bên th hư ng là chính ông T l i có nội dung Thanh toán chi phí tư vấn (Cho các tháng 4,5,6,7/2017)” (BL 201), chứ không phải là trả tiền lương theo hợp đồng lao động.
Theo Điều 16 BLLĐ quy định: “Hợp đồng lao động phải được giao kết
bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 1 bản, người sử dụng lao động giữ 1 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
T i khoản 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định: Người giao kết hợp
đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc trong một các trường hợp sau đây:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy
quyền theo quy định của pháp luật.
Hai bên chỉ xác l p Thư mời làm vi c, chứ chưa xác l p một hợp đồng lao
động đ ng theo quy định t i Điều 16 BLLĐ.
T i thời điểm ông R g i thư mời làm vi c cho ông T thì Công ty S chưa
được thành l p và ông R không có tư cách để xác l p hợp đồng lao động đối với ông T, mặt khác ông T cũng đ nh n đ tiền cho hợp đồng dịch v này theo L nh chuyển tiền” ngày 10/8/2017 với nội dung Thanh toán chi phí tư vấn (Cho các tháng 4,5,6,7/2017). Đối chi u với Điều lu t được vi n dẫn trên có cơ s để xác định giao k t giữa ông R và ông T là thỏa thu n công vi c theo hợp đồng dịch v trước khi thành l p doanh nghi p t i Vi t Nam chứ không phải là hợp đồng lao động.
Như v y, trước khi Công ty S được thành l p thì giữa ông T và Công ty S
chưa xác l p hợp đồng lao động, căn cứ vào ba y u tố pháp lý sau: Thỏa thu n với người không có th m quyền; Hình thức thỏa thu n không đ ng theo quy định c a pháp lu t về hình thức c a hợp đồng lao động; Nội dung thanh toán theo thỏa thu n ghi nh n là thanh toán chi phí tư v n” chứ không phải thanh toán theo hợp đồng lao động.
Xét về quan h lao động giữa ông T và Công ty S: Ông T và Công ty
S (do ông A làm đ i di n) ký k t Hợp đồng lao động” số 0001/DWS/HĐLĐ/2017 ngày 15/8/2017, lo i hợp đồng lao động không xác định thời h n, thời gian th vi c 2 tháng: bắt đầu từ ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017, vị trí: Giám đốc Hành chính, mức lương 62.000.000 đồng/tháng. Vi c giao k t Hợp đồng lao động là sự thỏa thu n và tự nguy n c a hai bên, hình thức và nội dung c a hợp đồng không trái với quy định c a pháp lu t t i các Điều 15, 16, 23 và 25 BLLĐ nên hợp đồng lao động trên có hi u lực thực hi n đối với các bên.
Về thời gian th vi c: Ông T được th vi c từ ngày 01/8/2017 đ n ngày
30/9/2017 tức là 60 ngày đối với vị trí công vi c Giám đốc hành chính là phù
hợp với quy định t i khoản 1 Điều 27 BLLĐ.
Về vi c ch m dứt hợp đồng sau khi k t th c thời gian th vi c: Căn cứ
theo Xác nh n thông tin hóa đơn vé máy bay c a Công ty S” do Công ty
TNHH Thương m i Dịch v du lịch Ánh Sao Thiên cung c p ngày 15/10/2017
(BL 260), cho th y ông T có thanh toán tiền vé máy bay cho người nhà c a ông
T (chuy n bay ngày 07/8/2017) bằng chi phí c a Công ty S; mặt khác ông T
cũng không đáp ứng được yêu cầu công vi c do thường xuyên không có mặt t i
nơi làm vi c (tr s công ty t i Đ) nên ngày 29/9/2017, Công ty có Thông báo
cho ông T nghỉ vi c do ông T không đáp ứng được yêu cầu công vi c là có cơ
s .
Theo khoản 2 Điều 29 BLLĐ quy định: Trong thời gian thử việc, mỗi
bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải
bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.”
Khoản 1 Điều 7 Nghị Định 05/2015 c a Chính ph quy định: “Trong thời
hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải
thông báo kết quả thử việc cho người lao động.”
Công ty S đ căn cứ vào Thông báo k t quả th vi c từ ngày 29/9/2017
để ban hành Quy t định cho nghỉ vi c đối với ông T vào 30/9/2017 (là ngày k t
th c thời gian th vi c) là đ ng trình tự và phù hợp với quy định c a pháp lu t.
Tòa c p sơ th m căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Lu t Doanh
nghi p quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghi p để xác định Thư mời
làm vi c” do ông R g i cho ông T là hợp đồng lao động là chưa đ ng quy định
c a pháp lu t về hợp đồng lao động.
Từ những phân tích trên, có cơ s cho rằng yêu cầu c a nguyên đơn về
vi c bị đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động trái pháp lu t là không có căn
cứ. Do đó cần s a án sơ th m, ch p nh n kháng cáo c a bị đơn, không ch p
nh n toàn bộ yêu cầu c a nguyên đơn.
Xét vi c bị đơn hỗ trợ cho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng là tự
nguy n nên ghi nh n.
Xét th y đề nghị c a đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh không có cơ s để ch p nh n.
Về án phí dân sự ph c th m: Công ty S không phải chịu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 và Điều 309 c a Bộ lu t Tố t ng dân sự năm
2015.
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 c a Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Ch p nh n kháng cáo c a Công ty S. S a toàn bộ bản án sơ th m số
06/2020/LĐ-ST ngày 03/12/2020 c a Tòa án nhân dân Qu n 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Không ch p nh n toàn bộ yêu cầu c a nguyên đơn về vi c:
- Xác định và tuyên bố Công ty S ký k t với ông T hợp đồng lao động số
0001/DWS/HĐLĐ/2017 ngày 15/8/2017, theo đó thể hi n: Thời gian th vi c từ ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017 là vô hi u; Công nh n từ ngày 01/8/2017 đ n ngày 30/9/2017 là khoảng thời gian làm vi c bình thường;
- Xác định Công ty S thông báo và đơn phương ch m dứt hợp đồng lao
động đối với ông T vào ngày 29/9/2017 là trái lu t; H y thông báo nghỉ vi c ngày 29/9/2017;
- Nh n ông T tr l i làm vi c theo hợp đồng lao động số
0001/DWS/HĐLĐ/2017 đ ký k t không xác định thời h n;
- Trả lương trong thời gian không được làm vi c từ sau ngày 30/9/2017
đ n ngày Công ty S nh n ông T tr l i làm vi c. T m tính tiền lương từ sau ngày 30/9/2017 đ n ngày 27/11/2020 là 38 tháng (làm tròn) x 62.000.000đồng = 2.356.000.000 đồng;
- Bồi thường do đơn phương ch m dứt hợp đồng lao động trái lu t 2 tháng
lương là 124.000.000 đồng;
- Truy đóng phí Bảo hiểm x hội, bảo hiểm y t , bảo hiểm th t nghi p
theo qui định pháp lu t trong những ngày người lao động không được làm vi c.
3. Ghi nh n sự tự nguy n c a Công ty S hỗ trợ cho ông T số tiền
100.000.000 đồng (một trăm tri u đồng).
4. Về án phí:
- Án phí lao động sơ th m: Ông T không phải chịu.
- Án phí lao động ph c th m: Công ty S không phải chịu. Trả l i cho
Công ty S số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí l phí Tòa án số AA/2019/0010888 ngày 22/12/2020 c a Chi c c thi hành án dân sự Qu n 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các quyền và ngh a v thi hành án c a các đương sự được thực hi n
t i cơ quan có th m quyền về thi hành án dân sự.
6. Bản án ph c th m có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.