vanban.org

Bản án 41/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 01/06/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Hình sự sơ thẩm đối với bị cáo Trần Minh B, Nguyễn Văn V bị xét xử về tội "Cướp giật tài sản" - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 L…"
  • Căn cứ chính? Điều 171 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 38 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2022/HS-ST
Ngày 01/6/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Nhất Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngu ễn chung

Bà Đ Thị Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Kim Kúc - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Tr n Thanh S n - Kiểm sát viên.

Ngày 31/5 và ngà 1 6 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa,tỉnh Khánh Hòa xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 20/2022/TLST-HS ngày 25 tháng 02 năm 2 22 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022 QĐXXST-HS ngày 26 tháng 4 năm 2 22; Qu ết định Ho n phi n t a số 29 2 22 QĐST- HS ngà 24 5 2 22 đối với bị cáo:

1. Trần Minh B sinh năm 1999; N i sinh: Ninh Hòa, Khánh Hòa; N i cư trú: Thôn Q x N thị x N tỉnh Khánh H a. Nghề nghiệp: Làm Thuê, trình độ văn hóa: 05/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tr n Minh N (chết) và bà: Nguyễn Thị X sinh năm 1979, Bị cáo có mặt tại phiên tòa. Bị cáo bị bắt tại giữ tạm giam từ ngà 25 6 2 21 đến ngà 31 8 2 21 thay thế biện pháp ngăn chăn bảo lĩnh.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi n t a.

Tiền án Tiền sự: Không.

2. Nguyễn Văn V sinh năm 1997; N i sinh: Ninh Hòa, Khánh Hòa; N i cư trú: Thôn P x N thị x N tỉnh Khánh H a. Nghề nghiệp: Làm Thuê; trình độ văn hóa: 02/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn T sinh năm 1968 và bà: Lê Thị T sinh năm 1973

Bị cáo bị bắt tạm giữ tạm giam từ ngà 25 6 2 21;

Bị cáo có mặt tại phi n t a.

Tiền án Tiền sự: Không.

- Người bị hại:

1. Võ Thị Thu H sinh năm 1977

N i cư trú: Tổ dân phố T phường N thị x N tỉnh Khánh H a; vắng mặt.

2. L Thị N sinh năm 196

N i cư trú: Tổ dân phố M phường N, thị x N tỉnh Khánh H a; vắng mặt

3. Đặng Thị Nhật P sinh năm 197 ; vắng mặt

N i cư trú: Tổ dân phố 5 phường N thị x N tỉnh Khánh H a;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Ngu ễn Tấn H sinh năm 1999; có mặt

2. Ngu ễn Tấn N – sinh 1991; vắng mặt

N i cư trú: Thôn P, xã N thị x N Khánh H a;

2. Ngu ễn Văn K – sinh 1993; vắng mặt

N i cư trú: Thôn P, xã N thị x N Khánh H a;

3. Đoàn Văn T – sinh 1995; vắng mặt

N i cư trú: Khu phố H thị trấn L LĐ tỉnh Bà Rịa Vũng tàu.

- Người làm chứng:

1. Võ Hồng P sinh năm 1959; vắng mặt

N i cư trú: Tổ dân phố 5 phường N thị x N tỉnh Khánh H a;

2. Tr n D sinh năm 1957; vắng mặt

N i cư trú: Tổ dân phố 13 phường N thị x N tỉnh Khánh H a;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 6 giờ ngày 25/6/2021, Nguyễn Văn V rủ Tr n Minh B đi cướp giật tài sản để lấy tiền ti u xài B đồng ý rồi điều khiển xe mô tô biển số 72K1-268.96 chở V đi v ng qua nhiều tuyến đường thuộc phường Ninh Hiệp, thị xã Ninh Hòa để tìn người có s hở để thực hiện. Khi đến đường Lê Ngọc Bán thuộc tổ dân phố 15, B và V thấy bà Võ Thị Thu H điều khiển xe mô tô đi tr n đường có để một túi ni lông phía trước Baga. B Điều khiển xe vượt lên cho V ngồi sau dùng tay giật lấy túi ni lông rồi tăng ga bỏ chạy thì xe bị ngã xuống đường, Bà H cùng người dân bắt được V và kiểm tra trong túi nhựa có 01 túi xách bằng vải 1 điện thoại di động hiệu Redmi Note9s và 1.8 . đồng. Còn B bỏ chạ đến 14 giờ cùng ngày thì bị Công an thị xã Ninh Hòa bắt giữ.

Tại kết luận định giá tài sản số 78 ngày 07/9/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị x Ninh H a kết luận: Điện thoại di động hiệu Redmi Note9s và 01 túi xách bằng vải cho chữ U.S.ARMY có tổng giá trị 4.099.690 đồng.

Qua điều tra xác định cùng với động c mục đích thủ đoạn tư ng tư như trên, Tr n Minh B Ngu ễn Văn V c n thực hiện hai vụ cướp giật khác tr n địa bàn thị x Ninh H a.

Vụ 1: Sáng ngà 28 5 2 21 Tr n Minh B dùng xe mô tô biển số 79H1-266.42 chở Ngu ễn Văn V đi tr n đường Tr n Quốc Tuấn thuộc tổ dân phố 5 phường Ninh Hiệp thấ bà Đặng Thị Nhật P đang đi xe đạp tr n đường trong túi áo khoác có một túi nhựa B điều khiển xe áp sát cho V ngồi sau dùng ta giật lấ túi nhựa rồi bỏ chạ . Sau đó kiểm tra trong túi có 1.4 . đồng 1 điện thoại hiệu Viettell màu đỏ (loại bàn phím) 1 cái ví vải màu hồng cả hai chia nhau ti u xài.

Tại kết luận định giá tài sản số 105 ngày 02/11/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị x Ninh H a kết luận: Điện thoại hiệu Viettell màu đỏ( loại bàn phím) giá trị: 165. đồng.

Vụ 2: Khoảng 7 giờ ngà 21 6 2 21 Tr n Minh B điều khiển xe mô tô biển số 72K1-268.96 chở Ngu ễn Văn V đến đường L Ngọc Bán thuộc tổ dân phố 15 phường Ninh Hiệp Thấ bà L Thị N đang điều khiển xe môt tô đi tr n đường có để trong túi áo khoác 1 cái ví nhựa màu nâu B điều khiển xe áp cho V giật lấ cái ví rồi bỏ chạ sau đó kiểm tra trong ví có 4.4 . đồng và chia nhau tiêu xài.

Tại bản Cáo trạng số 18 Ngày 24/02/2022 của Viện kiểm sát nhân dân thị x Ninh H a đ truy tố các bị cáo Nguyễn Văn V và Tr n Minh B về tội “Cướp giật tài sản theo qu định tại điểm d khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự;

Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ ngu n quan điểm truy tố đối với các bị cáo Nguyễn Văn V và Tr n Minh B. Đề nghị Hội đồng x t xử căn cứ điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự, Đề nghị khung hình phạt từ 5 năm đến 6 năm tù đối với Tr n Minh B, Nguyễn Văn V;

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại bà Lê Thị N yêu c u bồi thư ng 4.4 .

đồng bà Đặng Thị Nhật P yêu c u bồi thường 1.4 . đồng là có căn cứ n n đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu c u; bà Võ Thị Thu H đ nhận lại tài sản và không có yêu c u gì nên không xét.

Vật chứng: 01 xe mô tô biển số 72K1.268.96 là tài sản do ông Nguyễn Văn K quản lý, sử dụng. Qua điều tra không chứng minh được K có li n quan đến hành vi cướp giật tài sản do đó trả lại cho người quản lý hợp pháp.

Về án phí: các bị cáo phải chịu án phí Hình sự s thẩm và dân sự s thẩm

theo qui định pháp luật.

Các Bị cáo không có ý kiến tranh luận với vị đại diện Viện kiểm sát.

Bị cáo Ngu ễn Văn V nói lời sau cùng: Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành

vi của mình mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo Tr n Minh B nói lời sau cùng: Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi

của mình mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã

được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Tại phi n t a các bị hại người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan và người

làm chứng vắng mặt l n thứ 2 không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ quy

định tại khoản 1 Điều 292 Điều 293 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2 15 tiến

hành xét xử vụ án.

Về hành vi Qu ết định tố tụng của C quan điều tra Công an thị x

Ninh H a Điều tra vi n Viện kiểm sát nhân dân thị x Ninh H a Kiểm sát

vi n trong quá trình điều tra tru tố đ được thực hiện đúng thẩm qu ền trình

tự của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n t a các bị cáo và

những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi

qu ết định của C quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đó các

qu ết định hành vi của C quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đều

hợp pháp.

Về nội dung vụ án:

Tại phiên tòa, các bị cáo Nguyễn Văn V và Tr n Minh B đ thừa nhận

toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung cáo trạng đ n u. X t lời khai nhận tội

của các bị cáo phù hợp với lời khai của người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan;

bi n bản bắt người phạm tội quả tang cùng các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ

án và đ được thẩm tra công khai tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử thấy Viện

kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa truy tố các bị cáo Nguyễn Văn V và Tr n

Minh B về tội “Cướp giật tài sản theo qu định tại điểm d khoản 2 Điều 171;

điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2 15 là đúng người đúng tội.

Hành vi phạm tội của bị cáo:

Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến khách thể

được pháp luật hình sự bảo vệ đó là qu ền sở hữu đối với tài sản của công dân,

hành vi của các bị cáo thực hiện có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội

nên c n xử phạt nghiêm mới đủ tính giáo dục và phòng ngừa chung. Tuy nhiên,

cũng c n đánh giá vai tr và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự đối với các bị cáo để quyết định hình phạt cho tư ng xứng

Về vai tr và tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Các bị cáo đ 3 l n cùng nhau thực hiện hành vi dùng thủ đoạn ngu

hiểm cướp giật tài sản của người khác có tổng trị giá 11.864.69 đ.

Đối với bị cáo Nguyễn Văn V là người khởi xướng rủ r Tr n Minh B bị

cáo cũng là người trực tiếp thực hiện hành vi cướp giật. Đối với bị cáo Tr n

Minh B là người điều khiển xe mô tô trực tiếp chở bị cáo V đi thực hiện việc

cướp giật tài sản của người đang đi xe mô tô là tình tiết định khung “Dùng thủ

đoạn nguy hiểm . Vì vậ c n có một hình phạt nghiêm khắc tư ng xứng với

tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo mới có tác dụng giáo dục,

các bị cáo trở thành công dân có ích cho x hội.

Tuy nhiên, xét thấ các bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải;tài sản

cướp giật của bà Võ Thị Thu H đ được thu hồi trả lại cho chủ sở hữu nên áp

dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qui định tại điểm s khoản 1 Điều

51 của Bộ luật Hình sự năm 2 15 để các bị cáo thấ được sự khoan hồng của

nhà nước ta giúp các bị cáo yên tâm cải tạo trở thành công dân có ích cho xã

hội.

Trong vụ án nà Ngu ễn Tấn H (Rốt) khi cho các bị cáo B và V

mượn xe mô tô biển số 79H1-266.42 sử dụng H không biết việc các bị cáo sử

dụng xe mô tô nà đi cướp giật tài sản của người khác n n không cấu thành tội

phạm.

Về xử lý vật chứng vụ án: 1 túi ni lông màu xanh có chữ CV kích

thước 7 x25cm; 01 túi xách bằng vải cho chữ U.S. ARMY kích thước

25x15cm, 1 điện thoại di động hiệu Redmi Note9s; Số tiền 1.8 . đồng.

C quan cảnh sát điều tra Công an thị x Ninh H a đ trả cho chủ sở hữu theo

Bi n bản giao nhận vật chứng ngà 22 tháng 3 năm 2 22 n n không xem x t.

Đối với 1 xe mô tô biển số 72K1-268.96 số má 5C6K-184335 số

khung RLCS5C6K0EY184324 đ qua sử dụng của ông Đoàn Văn T nhưng

ông T khai đ bán chiếc mô tô nà vào năm 2 19 bán cho một tiệm c m đồ ở

tỉnh Bình Dư ng nhưng không nhớ rõ là tiệm nào. C n ông Ngu ễn Văn K

khai mua xe mô tô 72K1-268.96 vào tháng 12 2 2 ở thành phố Nha Trang

của một người t n H (không biết lai lịch) có viết giấ ta nhưng na đ thất

lạc. Qua điều tra không chứng minh được K có li n quan đến hành vi cướp

giật tài sản do đó c n trả lại xe mô tô 72K1-268.96 cho ông Ngu ễn Văn K là

phù hợp.

Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại L Thị N u c u các bị cáo phải bồi thường 4.4 . và bị hại

bà Đặng Thị Nhật P u c u các bị cáo phải bồi thường 1.4 . đ. Tổng số

tiền mà các bị hại u c u các bị cáo phải li n đới bồi thường là 5.8 . đ

(năm triệu tám trăm ngàn đồng).

Tại phi n t a bị cáo V và bị cáo B m i bị cáo tự ngu ện bồi thường số

tiền 2.9 . đ (hai triệu chín trăm ngàn đồng) n n ghi nhận sự tự ngu ện

bồi thường của các bị cáo.

Bị hại Bà Võ Thị Thu H đ nhận lại tài sản và không có yêu c u gì;

Những người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan không u c u bồi thường n n

Hội đồng x t xử không xem x t.

Về án phí: Các bị cáo Nguyễn Văn V và Tr n Minh B m i bị cáo

phải chịu 200.000 án phí hình sự s thẩm và 145. đ án phí dân sự s

thẩm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội

đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g

khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật hình sự 2015.

Căn cứ Điều 106, khoản 2 Điều 136 Điều 331 Điều 333 Bộ luật Tố tụng

hình sự năm 2 15;

Căn cứ Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử phạt bị cáo: Ngu ễn Văn V 05 (Năm) năm 6 tháng tù về tội

“Cướp giật tài sản . Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt

tạm giữ tạm giam 25/6/2021;

2. Xử phạt bị cáo: Tr n Văn B 5 (Năm) năm 6 tháng tù về tội “Cướp

giật tài sản . Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi

hành án nhưng được trừ vào thời gian bắt tạm giữ tạm giam từ ngà

25/6/2021 đến ngà 31/8/2021.

3. Về xử lý vật chứng vụ án:

- 1 túi ni lông màu xanh có chữ CV kích thước 7 x25cm; 01 túi xách

bằng vải cho chữ U.S. ARMY kích thước 25 x 15cm 1 điện thoại di động

hiệu Redmi Note9s; Số tiền 1.8 . đồng. C quan cảnh sát điều tra Công an

thị x Ninh H a đ trả cho chủ sở hữu theo Bi n bản giao nhận vật chứng ngày

22 tháng 3 năm 2 22 n n không xem x t.

- Trả lại xe mô tô 72K1-268.96 có số má 5C6K-184335 số khung

RLCS5C6K0EY184324 đ qua sử dụng cho ông Ngu ễn Văn K.

4. Về trách nhiệm dân sự:

- Ghi nhận sự tự ngu ện li n đới bồi thường của bị cáo V và bị cáo B đối

với số tiền 5.8 . đ (năm triệu tám trăm ngàn đồng) trong tổng số tiền mà bị

hại L Thị N u c u 4.4 . và bị hại bà Đặng Thị Nhật P 1.4 . đ:

trong đó bị cáo V và bị cáo B m i bị cáo tự ngu ện bồi thường 2.9 . đ (hai

triệu chín trăm ngàn đồng)

Quy định:

Kể từ khi b n được thi hành án có đ n u c u thi hành án, nếu b n có nghĩa vụ chậm trả tiền thì b n đó phải trả l i theo qu định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2 15 đối với số tiền chậm trả tư ng ứng với thời gian chậm trả.

4. Về án phí: các bị cáo B và V m i bi cáo phải chịu 2 . án phí hình

sự s thẩm và 145. đ án phí dân sự s thẩm

5. Qu ền kháng cáo: Bị cáo người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan có

mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu n án s

thẩm. Bị hại người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan vắng mặt có qu ền kháng

cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà ni m ết tống đạt bản án hợp lệ.

Quyết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ