- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ T - Hồ Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 320 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-7-2022 |
Về việc: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Nhị Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR: Ông Bùi Văn Khánh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố CR, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố CR xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 103/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/7/2022, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Tân H, xã Cam Phước Đ, thành phố CR, tỉnh Khánh Hoà. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Anh Hồ Ngọc L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố Linh Tr, phường Cam L, thành phố CR, tỉnh Khánh Hoà. (Có mặt khi xét xử, vắng mặt khi tuyên án).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hồ Ngọc L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Cam L, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 76 ngày 04 tháng 10 năm 2018.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng Ph sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Anh L nhiều lần có hành vi bạo hành, đánh đập gây thương tích cho chị. Đến nay tình cảm của chị đối với anh L đã hết, chị kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L.
- Về con chung: Chị và anh Hồ Ngọc L có 01 con chung tên là Hồ Lê Ngọc Ph, sinh ngày 29/12/2018. Chị yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai, anh Hồ Ngọc L trình bày:
Quá trình kết hôn đúng như chị Lê Thị Mỹ T đã trình bày.
Vợ chồng anh chung sống bình thường không có mâu thuẫn gì trầm trọng. Cách đây hơn một tháng, anh chị có cãi vã lẫn nhau sau đó chị T bỏ nhà đi rồi lại về, nhưng sau đó lại bỏ đi tiếp đến nay. Anh vẫn còn tình cảm với chị T nên việc chị T yêu cầu ly hôn, anh không đồng ý.
Anh không yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); Chứng minh nhân dân Lê Thị Mỹ T (bản sao); Trích lục khai sinh Hồ Lê Ngọc Ph.
Tại phiên tòa, bị đơn anh Hồ Ngọc L yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Lê Thị Mỹ T phải cấp dưỡng nuôi con.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố CR đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: chị Lê Thị Mỹ T được ly hôn với anh Hồ Ngọc L; giao cho chị T nuôi dưỡng con chung là Hồ Lê Ngọc Ph, chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên không xét; nguyên đơn không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Chị Lê Thị Mỹ T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố CR giải quyết ly hôn đối với anh Hồ Ngọc L. Vì vậy, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ T có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào điều 320 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] chị Lê Thị Mỹ T và anh Hồ Ngọc L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Cam Linh, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 76 ngày 04 tháng 10 năm 2018 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, chị Lê Thị Mỹ T và anh Hồ Ngọc L không thương yêu, tôn trọng lẫn nhau. Anh L không đồng ý ly hôn nhưng anh anh cũng thừa nhận chị T cãi nhau với anh rồi bỏ nhà đi đến nay mà anh không đưa ra được biện pháp để hóa giải mâu thuẫn, hàn gắn quan hệ vợ chồng.
Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2.2] Về con chung:
Chị Lê Thị Mỹ T và anh Hồ Ngọc L có 01 con chung là Hồ Lê Ngọc Ph, sinh ngày 29/12/2018.
Xét thấy: Khi cha mẹ ly hôn, việc giao con chưa thành niên cho ai trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cũng phải nhằm đảm bảo cho con sự Ph triển tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần. Cháu Ph còn quá nhỏ nên rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ và phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T về việc không yêu cầu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ T nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 320 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ T được ly hôn anh Hồ Ngọc L.
2. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Mỹ T được nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hồ Lê Ngọc Ph, sinh ngày 29/12/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Mỹ T về việc không yêu cầu cầu anh Hồ Ngọc L cấp dưỡng nuôi con.
Quy định: Vì L ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung: chị Lê Thị Mỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: chị Lê Thị Mỹ T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007157 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Như vậy, chị Lê Thị Mỹ T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm yết bản án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. CR; - Chi cục THADS Tp. CR; - Đương sự; - UBND P. Cam Linh; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Nhị Hồng |