- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Cù Thế Ph.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2022 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Huệ
Ông Vũ Minh Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Cư trú tại: Thôn T, xã E, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Cù Thế Ph, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp L, xã R, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/3/2022 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chị Nguyễn Thị H trình bày: Năm 2012 chị và anh Cù Thế Ph chung sống với nhau như vợ chồng, đến ngày 05/4/2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị và anh Cù Thế Ph đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014 đến nay. Nhận thấy không thể tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu ly hôn với anh Cù Thế Ph. Chị và anh Cù Thế Ph không có con chung, tài sản chung và nợ chung là không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Cù Thế Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện anh Cù Thế Ph yêu cầu ly hôn nên đây là quan hệ tranh chấp về “ly hôn”, bị đơn anh Cù Thế Ph cư trú tại ấp L, xã R, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị H có yêu cầu xin vắng mặt, anh Cù Thế Ph được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân, chị Nguyễn Thị H và anh Cù Thế Ph kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Cù Thế Ph được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị Nguyễn Thị H xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và đã không còn chung sống với anh Ph từ năm 2014 đến nay mà không thể hàn gắn, vì vậy chị H yêu cầu ly hôn anh Cù Thế Ph. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Cù Thế Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, anh Cù Thế Ph không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H. Từ đó, chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Cù Thế Ph là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Chị Nguyễn Thị H xác định không có con chung, tài sản chung và nợ chung, anh Cù Thế Ph cũng không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Cù Thế Ph.
2. Chị Nguyễn Thị H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0017740 ngày 08 tháng 4 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy chị Nguyễn Thị H không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - UBND xã E, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |