- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương T và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29 -12 - 2022 V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG -TỈNH PHÚ THỌ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quý Đông
Bà Phan Phƣơng Huệ
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Thắng - Thư ký TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đoan Hùng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Kim Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2022/ TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2022/QĐXX-ST ngày 05 tháng 12 năm 2022 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 07/2022/TB-TA ngày 19 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phương T, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Khu 1, xã P, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
(Có mặt tại phiên tòa).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
(Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Phương T trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn Q kết hôn với nhau ngày 20/9/2018 trên cơ sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện có đăng ký tại UBND xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng ở cùng gia đình anh Q tại khu 3, xã V, huyện Đ. Quá trình chung sống hai vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, nên sau đó chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở tại khu 1, xã P, huyện Đ. Vợ chồng đã sống ly thân kể từ đó đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Đến nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Q.
- Về con chung: Chị và anh Q không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Nguyễn Văn Q trình bày: Anh và chị T kết hôn với nhau ngày 20/9/2018 trên cơ sở hai bên đều hoàn toàn tự nguyện có đăng ký tại UBND xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng ở cùng gia đình anh tại khu 3, xã V, huyện Đ. Quá trình chung sống hai vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, nên sau đó chị T đã về nhà bố mẹ đẻ ở tại khu 1, xã P, huyện Đ. Vợ chồng đã sống ly thân kể từ đó đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Anh Q đồng ý ly hôn. Do công việc bận nên anh không đến Tòa án làm việc được, anh đề nghị Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt anh.
- Về con chung: Anh và chị T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Qúa trình giải quyết vụ án các bên đương sự vẫn giữ nguyên quan điểm của mình.
3. Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng theo quy định của pháp luật không có vi phạm gì và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, khoản 5 điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về thu, nộp và sử dụng¸ án phí, lệ phí toà án:
+ Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương T và anh Nguyễn Văn Q.
+ Về con chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Quan hệ trong vụ án này là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn là chị Trần Phương T và bị đơn là anh Nguyễn Văn Q đều có nơi cư trú tại Khu 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và thông báo mở lại phiên tòa hợp lệ cho anh Q nhưng anh Q không đến Tòa án để tham gia phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Văn Q.
. Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Trần Phương T và anh Nguyễn Văn Q là hôn nhân hợp pháp, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Có đăng ký kết hôn ngày 20/9/2018 tại UBND xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng ở cùng gia đình anh Q tại Khu 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Theo chị T thì quá trình chung sống hai vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, nên sau đó chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở tại khu 1, xã P, huyện Đ. Vợ chồng đã sống ly thân kể từ đó đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Q. Theo anh Q thì vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, nên sau đó chị T đã về nhà bố mẹ đẻ ở tại khu 1, xã P, huyện Đ. Vợ chồng đã sống ly thân kể từ đó đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn anh. Anh đồng ý ly hôn. Xét thấy, việc chị T và anh Q thuận tình ly hôn là phù hợp với điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Do vậy cần xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Q.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Xét thấy việc chị T tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp, nên cần chấp nhận.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp cần chấp nhận.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, Điều 28, điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí 2015; Điểm a, khoản 5 điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về thu, nộp và sử dụng¸ án phí, lệ phí toà án.
1. Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Phương T và anh Nguyễn Văn Q.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Phương T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Thảo đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004254 ngày 24/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Trần Phương T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Báo cho đương sự (có mặt) tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn (vắng mặt) tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án, để đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã ……; - Lưu HS + VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Khanh |