vanban.org

Bản án 41/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 16 /KH, ngày 12/5/1997 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n Thoại Sơn không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm H , sinh ngày 3/3/1998 và cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 30/8/2005; Hi n cháu H đã trưởng thành, còn cháu L đang sống với ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24-5- 2022
V/v tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lương Văn Cẩu

2/ Bà Hồ Thị Minh Tâm

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:65/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1977 (có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 17, ấp Tân T, xã Vĩnh T, huy n C, An Giang.

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Thành X, sinh năm: 1976 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 17, ấp Tân T, xã Vĩnh T, huy n C, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai c ng ng y 10/2/2022, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thành X do mai mối, tìm hiểu nhau và cùng thống nhất đi đến hôn nhân vào năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định T, huy n T, tỉnh An Giang. Sau khi đám cưới chị về sống và làm dâu bên chồng đến năm 2002 thì về Vĩnh Thành sống, sau đó vợ chồng đi làm công nhân ở Bình Dương và Long An đến năm 2008 thì vợ chồng về sống ở Vĩnh Thành cho đến nay. Nguyên nhân do chồng chị không lo làm ăn, ăn chơi, rượu chè bê tha, thiếu nợ nần nhiều người, nhiều lần chị đã khuyên can nhưng anh X không thay đổi, đến đầu tháng 2 năm 2022 thì anh X bỏ nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Thành X.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm H , sinh ngày 3/3/1998 và cháu Nguyễn Thị Thùy L , sinh ngày 30/8/2005; Hi n cháu H đã trưởng thành, còn cháu L đang sống với chị Đ. Sau ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu L , chị không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i sản chung v nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Thành X: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Thành X v n vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của chị Đ. Tòa án cũng tiến hành xác minh lại sự vắng mặt của anh X tại địa phương. Qua xác minh tại địa phương thì anh X hi n nay hộ khẩu thường trú v n ở Tổ 17, ấp Tân T, xã Vĩnh T, huy n C, An Giang, nhưng anh X vắng mặt tại nhà nên không lấy lời khai được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Đ, cho chị Đ ly hôn với anh X . Về con chung: Đề nghị giao cháu L cho chị Đ nuôi dưỡng, Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thành X là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh Xv n vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thành X theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đvà anh Nguyễn Thành X kết hôn với nhau vào năm 1997, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định Thành, Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo đơn chị Đ trình bày, sau khi đám cưới tôi về sống và làm dâu bên chồng đến năm 2002 thì về Vĩnh Thành sống, sau đó vợ chồng đi làm công nhân ở Bình Dương và Long An đến năm 2008 thì vợ chồng về sống ở Vĩnh Thành cho đến nay. Nguyên nhân do chồng chị không lo làm ăn, ăn chơi, rượu chè bê tha, thiếu nợ nần nhiều người, nhiều lần chị đã khuyên can nhưng anh X không thay đổi, đến đầu tháng 2 năm 2022 thì anh X bỏ nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Xét thấy với thời gian chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh Xcũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c xin ly hôn của chị Đ. Hi n tại chị Đ xác định không còn tình cảm với anh X. Tại phiên tòa hôm nay chị v n cương quyết xin ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị Đ và anh X không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm H, sinh ngày 3/3/1998 và cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 30/8/2005; Hi n cháu H đã trưởng thành, còn cháu L đang sống với chị Đ. Sau ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu L , chị không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu Linh từ nhỏ cho đến nay đều sống với chị Đ, được chị Đ chăm sóc ổn định. Tại bản tự khai ngày 12/4/2022 cháu Nguyễn thị Thùy L cũng có nguy n vọng sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu, nghĩ nên để chị Đ được tiếp tục nuôi cháu L là phù hợp, anh X không cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh Xđược quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hi n quyền này.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị Đ được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Thành X.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 16 /KH, ngày 12/5/1997 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huy n Thoại Sơn không còn giá trị pháp lý.

2.Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Diễm H , sinh ngày 3/3/1998 và cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 30/8/2005; Hi n cháu H đã trưởng thành, còn cháu L đang sống với chị Đ. Sau ly hôn chị Đ được tiếp tục nuôi cháu L, anh X không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh X được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc cháu L , không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3.Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002969 ngày 28/2/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5.Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Đ được kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 24/5/2022). Anh Nguyễn Thành X được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ