- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 c a Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014; căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; áp d ng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp qu…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ Luật tố t ng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 144 Bộ Luật tố t ng d n sự
| TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20-4-2021 “V/v Ly h n gi a bà T và ng H” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tư;
2. Ông Nguyễn Tấn Tài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị im Y n - Thư ký T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 20 tháng 4 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm c ng khai v án th lý số: 408/2020/TLST
- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp Ly h n theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 25/2021/QĐXX-ST ngày 09 tháng 3 năm 2020 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; (có đơn đề nghị xử v ng m t)
- đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; (v ng m t);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện đề ngày 23/11/2020 và trong quá tr nh xét xử, nguyên đơn Võ Thị T tr nh bày:
Về h n nh n: Bà và ông Lê Thanh H qua th i gian tự t m hi u rồi ti n đ n hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký k t h n ngày 07/7/2008 tại Ủy ban nh n d n Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi k t h n Bà và ng H sống hạnh phúc đ n tháng 02/2018 th phát sinh m u thu n do bất đồng quan đi m trong cuộc sống, Ông kh ng chăm lo kinh t gia đ nh, vợ chồng thư ng tranh cải với nhau, chuyện ai nấy làm kh ng c n quan t m l n nhau, m i ngư i đều có cuộc sống riêng. Bà T đã ly th n ng H từ tháng 02/2020 đ n nay, Bà thấy t nh cảm vợ chồng kh ng c n, m u thu n kh ng th hàn g n được nên yêu cầu giải quy t cho Bà được ly h n ng H. Về con chung: Có hai ngư i con chung là Lê Ngọc Lan A, sinh ngày 06/10/2007 và Lê Võ Tuấn A, sinh ngày 04/8/2009, sau khi ly hôn bà T yêu cầu nuôi hai con kh ng yêu cầu ng H cấp dưỡng. Về tài sản chung: Bà kh ng yêu cầu T a án giải quy t. Nợ chung: Bà T khai trong quá tr nh h n nh n đ n th i đi m xin ly h n kh ng có. Tại phiên t a bà T có đơn đề nghị xét xử v ng m t.
Trong quá tr nh giải quy t v án T a án đã ti n hành công khai chứng cứ và h a giải theo đúng th t c tố t ng nhưng ng H v ng m t kh ng có lý do d đã được T a án tống đạt th t c tố t ng hợp lệ theo quy định c a pháp luật. Do đó, ông H không tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, ti p cận, c ng khai chứng cứ; v án không ti n hành h a giải được. Tại phiên t a ng H v ng m t đ n lần thứ hai.
Các đương sự kh ng xuất tr nh chứng cứ g mới tại phiên t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, đơn xin v ng m t tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Bà Võ Thị T xin ly hôn và yêu cầu nu i con chung, ông Lê Thanh H v ng m t suốt quá tr nh giải quy t. Do đó, đ y là v án tranh chấp ly hôn, nuôi con được quy định tại Điều 51 c a Luật H n nh n và gia đ nh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố t ng d n sự, v án thuộc thẩm quyền giải quy t c a T a án nh n d n thành phố V.
Bà T đề nghị xét xử v ng m t, ông H được T a án triệu tập hợp lệ dự phiên t a lần hai nhưng v n v ng m t, kh ng v sự kiện bất khả kháng ho c tr ngại khách quan theo quy định tại các điều 227, 228 c a Bộ luật Tố t ng d n sự do đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v án v ng m t các đương sự.
Hiện nay, bà T và ng H đã sống ly thân, sau khi phát sinh m u thu n vợ chồng Ông, Bà kh ng có yêu cầu Cơ quan quản lý Nhà nước về c ng tác gia đ nh tại địa phương h a giải m u thu n, tranh chấp c a Ông, Bà; con từ đ 07 tuổi có ý ki n b ng văn bản. Bà T xác định rõ nguyên nh n phát sinh m u thu n c a m nh trong hôn nhân, do Bà và ông H bất đồng quan đi m sống, ông H kh ng chăm lo kinh t gia đ nh, thư ng hay tranh cải với nhau, kh ng c n quan t m nhau, m i ngư i đều có cuộc sống riêng, c ng việc c a ai ngư i đó tự lo; ông H kh ng có ý ki n g phản đối vấn đề xin ly h n và nu i con chung c a bà T. Do đó, việc thu thập tài liệu, chứng cứ lấy ý ki n tại địa phương đ tham khảo là kh ng cần thi t.
Về nội dung:
Về h n nh n: Bà T và ông H tự t m hi u rồi ti n tới h n nh n có đăng ký k t h n theo quy định, do đó quan hệ h n nh n c a Ông, Bà là hợp pháp. Trong cuộc sống h n nh n gi a Bà và ng H đã m u thu n trầm trọng kh ng th hàn g n được, bà T xác định t nh cảm vợ chồng đối với ng H kh ng c n, từ khi xảy ra m u thu n Ông, Bà đã sống ly th n; T a án đã ti n hành h a giải đ Ông, Bà đoàn t nhưng ng H kh ng đ n và c ng kh ng có ý ki n g phản đối d bi t được bà T xin ly hôn, từ đó cho thấy ng H c ng kh ng muốn hàn g n t nh cảm vợ chồng với bà T. Hội đồng xét xử thống nhất áp d ng các điều 51, 56 c a Luật H n nh n và gia đ nh, chấp nhận yêu cầu xin ly h n c a bà T đối với ng H.
Về con chung: Bà T và ng H có hai con chung là Lan A và Tuấn A, hiện nay hai con đang sống với Bà, sau khi ly hôn Bà yêu cầu ti p t c nuôi dưỡng, nguyện vọng c a hai con muốn chung sống với mẹ nên Hội đồng xét xử giao con cho bà T trực ti p nu i dưỡng; bà T kh ng yêu cầu cấp dưỡng nên kh ng đ t ra giải quy t.
Về tài sản chung: Bà T kh ng yêu cầu nên kh ng đ t ra giải quy t; nợ chung: Bà T khai th i k hôn nh n đ n xin ly hôn kh ng có.
Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ Luật tố t ng d n sự; Áp d ng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTV - QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án. Bà T phải nộp án phí d n sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly h n 300.000đ, ông H kh ng phải nộp án phí d n sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 c a Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014; căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; áp d ng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử:
V nội dung:
1.1/ Về h n nh n: Cho ly h n gi a bà Võ Thị T và ng Lê Thanh H.
1.2/ Về nuôi con chung: Giao hai con chung Lê Ngọc Lan A, sinh ngày 06/10/2007 và Lê Võ Tuấn A, sinh ngày 04/8/2009 cho bà Võ Thị T trực ti p nu i dưỡng; cấp dưỡng nu i con không đ t ra giải quy t.
Sau khi ly hôn ông H có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản tr nhưng kh ng được lạm d ng việc thăm nom đ g y ảnh hư ng xấu đ n việc tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng con chung th bà T có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm con.
1.3/ Về chia tài sản: h ng yêu cầu nên kh ng đ t ra giải quy t; nợ chung: h ng có.
V án ph : Bà Võ Thị T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số N0 0005897 ngày 03/12/2020 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố V. Bà T đã nộp đ án phí d n sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngày k từ ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a th th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPV; - VKSND TPV; - TAND tỉnh VL; - UBND Phư ng C, TPVL; - Lưu VT, hồ sơ v án. | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thị Loan |