- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H-Đào Văn M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Vũ Thị H đối với ông Đào Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2021/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hữu Bình;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Phi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến– Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1982; HKTT: Ấp S, xã M, huyện P, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Ông Đào Văn M, sinh năm 1964; HKTT: Ấp S, xã M, huyện P, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn bà H có mặt tại phiên tòa. Bị đơn ông M đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt đến lần thứ hai không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 05/4/2021, quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông M chung sống với nhau từ năm 2001, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã M vào ngày 01/8/2001. Những năm gần đây, vợ ch ng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n, bất đ ng ý kiến, không hợp tính tình, không quan tâm chăm sóc l n nhau. Thấy mâu thu n giữa vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, vợ ch ng không còn tình cảm nên bà H làm đơn xin được ly hôn với ông M.
- Về con chung: Trong th i gian chung sống, bà H và ông M có 03 con chung tên Đào Thị Thùy N, sinh ngày 14/5/2005, Đào Thị Thùy L, sinh ngày 29/10/2014 và Đào Ngọc M, sinh ngày 19/7/2002. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được nuôi hai con chung Đào Thị Thùy N, và Đào Thị Thùy L, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Đào Ngọc M đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chứng cứ nguyên đơn bà H giao nộp: Bản chính đơn xin ly hôn 05/4/2021, bản tự khai của nguyên đơn; 01 bản chính giấy chứng nhận kết hôn; 03 bản sao giấy khai sinh của con chung.
Ngoài ra, bà H không cung cấp chứng cứ hay ý kiến gì khác.
* Bị đơn ông M:
Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng như tống đạt, niêm yết công khai để ông M tham gia tố tụng nhưng ông M cố tình vắng mặt mà không có lý do nên không thu thập được ý kiến của ông M.
* Xác M và làm việc của Tòa án:
- Ngày 14/5/2021, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương (trưởng ấp Đ ng Sơ), xác định: Ông M có đăng ký hộ khẩu thư ng trú tại ấp S, xã M. Về nguyên nhân mâu thu n thì không rõ.
- Ngày 08/9/2021, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành xác minh tại nhà bà T (mẹ ruột bà H), xác định: Ông M là ngư i hiền lành, siêng năng nhưng rất nóng tính, thư ng xuyên uống rượu, quậy phá. Nhiều lần cầm dao đe dọa, đuổi đánh bà H. Hiện nay, vợ ch ng đã ly thân được khoảng 04 - 05 tháng.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đương sự. Tại phiên tòa, đã có mặt nguyên đơn bà H, bị đơn ông M được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Việc vắng mặt của bị đơn ông M là cố tình nên đề nghị xét xử vắng mặt đương sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung các thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn và nuôi con chung. Đề nghị, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về ly hôn và giao con chung cho nguyên đơn được trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong h sơ. Sau khi nghe l i trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định,
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn bà H có mặt, bị đơn ông M đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng để bị đơn ông M thực hiện các quyền và ngh a vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Việc bị đơn ông M vắng mặt tại phiên tòa là cố tình nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà H khởi kiện tranh chấp ly hôn và nuôi con chung đối với bị đơn ông M; ông M có hộ khẩu thư ng trú tại ấp S, xã M, huyện P nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng và quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo đơn xin ly hôn ngày 05/4/2021, bà H khởi kiện ly hôn đối với ông M với các yêu cầu: Ly hôn, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đào Thị Thùy N, sinh ngày 14/5/2005 và Đào Thị Thùy L, sinh ngày 29/10/2014, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con, không tranh chấp về tài sản chung và nợ chung. Quá trình tố tụng, bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ông M không hợp tác, không tham gia tố tụng giải quyết vụ án nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông M chung sống với nhau từ năm 2001 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M vào ngày 01/8/2001. Hôn nhân giữa bà H và ông M đã thực hiện đúng thủ tục quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ ch ng. Quá trình chung sống, bà H và ông M xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do không hợp tính tình nên bất đ ng ý kiến, không hiểu và quan tâm, chăm sóc nhau. Ông M lại hay uống rượu, nhiều lần đe dọa, đuổi đánh bà H. Hiện vợ ch ng không còn tình cảm và đã sống ly thân. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa, ông M cố tình vắng mặt không tham gia giải quyết vụ án, điều này thể hiện ông M không có thiện chí hòa giải để hàn gắn tình cảm. Thấy mâu thu n giữa vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, nếu kéo dài không có lợi cho cả hai nên Hội đ ng xét xử chấp nhận cho bà H được ly hôn với ông M theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong th i gian chung sống, bà H với ông M có 03 con chung tên Đào Thị Thùy N, sinh ngày 14/5/2005, Đào Thị Thùy L, sinh ngày 29/10/2014 và Đào Ngọc M, sinh ngày 19/7/2002. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa, bà H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Đào Thị Thùy N và Đào Thị Thùy L. Thấy rằng, bà H làm nghề cạo mủ, thu nhập ổn định, cháu L đang ở cùng mẹ, được bà H chăm sóc tốt nên việc giao cháu cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với cháu N có nguyện vọng được ở cùng mẹ nên Hội đ ng xét xử giao cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Bà H tự nguyện nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi con, đây là ý kiến tự nguyện của bà H và phù hợp pháp luật nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung: Bà H xác định tự thoả thuận, không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà H không tranh chấp nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa cũng như nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật.
Bà H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 19, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 85, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Vũ Thị H đối với ông Đào Văn M.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H được ly hôn với ông Đào Văn M.
1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Bà Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đào Thị Thùy N, sinh ngày 14/5/2005, Đào Thị Thùy L, sinh ngày 29/10/2014 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị H về việc không yêu cầu ông Đào Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Đào Ngọc M đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trư ng hợp ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị H không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Bà Vũ Thị H phải chịu toàn bộ số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0045858 ngày 05/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 29/9/2021).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Nam |