vanban.org

Bản án 41/2021/DSST — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản giữa T và H"
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN V NG I M
TỈNH VĨNH ONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2021/DSST
Ngày: 18 – 5 – 2021
“ V/v: Tranh chấp h p đồng
t ng cho quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN V NG I M TỈNH VĨNH ONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th u

ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

ng u nh ăn ng.

Bà Trần Th Thu à.

- Thư ký phiên tòa: Bà han Th Tr c – Th

T a án nhân dân huy n ng Liêm, tỉnh ĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V ng iêm tham gia phiên tòa: Bà L Ng c Minh Châu – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huy n ng Liêm xét xử s thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 21/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 01 năm 2021 theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 79/2021/ ĐXXST - DS ngày 29 tháng 4 năm 2021, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: ng Đặng Ng c T, sinh năm: 1956 (có mặt).

Đ a chỉ c tr : ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Đặng Nh , sinh năm: 1987 (có mặt).

HKTT: ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L.

Đ a chỉ c tr hi n nay: ấp R, xã Q, huy n V, tỉnh L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

1. ng Trần ăn T1 – sinh năm: 1969 (v ng, có đ n xin v ng mặt).

2. Bà Kim – sinh năm: 1974 (v ng, có đ n xin v ng mặt).

3. Bà Nguy n Th Thu T2, sinh năm: 1965 (có mặt).

Cùng đ a chỉ c tr : ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 11/03/2021, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ng ng Ngọc T trình bày:

ng cùng với vợ là bà Nguy n Th Thu T2 có phần đất di n tích 6.269,1m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm, thuộc thửa số 219 tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L.

ào ngày 06/8/2018 thì ông cùng với bà T2 có hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất toàn bộ thửa đất 219 di n tích 6.269,1m2 cho Đặng Nh

đứng tên quyền sử dụng đất. Mục đích chuyển tên là do l c đó ông đang cất nhà nh ng hông đủ tiền nên chuyển tên đất cho anh H đứng giùm để anh H vay Ngân hàng và sau này canh tác đất phải nuôi d ỡng cha mẹ, thờ c ng ông bà. Nh ng anh H hông thực hi n mà anh H lại th ờng xuyên quậy phá, ng ợc đãi cha mẹ.

Đ n tháng 09/2020, ông T có chuyển nh ợng phần đất có di n tích 3.158,2m2 thuộc một phần của thửa số 219 tờ bản đ số 9, di n tích 6.269,1m2 lại cho ông Trần ăn T1. Khi chuyển nh ợng đất cho ông T1 thì ông êu anh H tên chuyển nh ợng đất, anh H c ng đ ng

tên. hần đất c n lại thì đã đ ợc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thành thửa 410, tờ bản đ số 9, di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm nh ng vẫn do anh Đặng Nh

đứng tên quyền sử dụng đất.

Nay T ông hởi i n yêu cầu vô hi u một phần hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2018 gi a ông và bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh đối với phần đất di n tích c n lại là 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm, thuộc một phần thửa số 219 (thửa mới 410) tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L và ông yêu cầu T a án công nhận phần đất trên thuộc quyền quản l và sử dụng hợp pháp của ông và bà T2.

Đối với phần đất đã chuyển nh ợng cho ông Nguy n ăn T1 nay ông T1 đã đứng tên quyền sử dụng đất thì ông hông có i n gì, yêu cầu gì.

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh ng Như H trình bày:

ào năm 2018 thì cha mẹ anh là ông T, bà T2 có tặng cho anh phần đất di n tích 6.269,1m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc thửa số 219 tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L. Ngu n gốc đất là của ông bà để lại cho ông T. Mục đích tặng cho quyền sử dụng đất là thời điểm đó cha mẹ đang cất nhà hông đủ tiền nên chuyển quyền sử dụng đất cho anh đứng tên giùm để anh vay tiền Ngân hàng. Sau đó, hông đủ tiền để trả nợ Ngân hàng nên ông T đã êu anh chuyển nh ợng cho ông Nguy n ăn T1 một phần đất có di n tích là 3.158,2m2 tại thửa 219. hần đất c n lại hi n nay của thửa 219 (thửa mới 410) có di n tích là 3.110,9m2 và anh đang đ ợc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Anh H th a nhận có đứng tên giùm ông T và bà T2 phần đất di n tích 6.269,1m2, đất ở và đất tr ng cây lâu năm, thuộc thửa số 219 tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L chứ ông T và bà T2 hông có tặng cho anh phần đất này. Nh ng nay anh hông đ ng trả lại phần đất trên, l do ông T, bà T2 đều đã lớn tuổi, chỉ có 02 ng ời con là anh và ch Đặng u nh Nh nên sau này ông bà mất thì phần đất này c ng để lại cho anh h ởng th a , n u chuyển quyền sử dụng đất lại cho ông bà thì thủ tục phiền phức nên anh hông đ ng trả lại phần đất tranh chấp cho ông T, bà T2.

Nay đối với yêu cầu hởi i n của ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 thì anh hông đ ng vì phần đất này anh đã đ ợc đứng tên quyền sử dụng đất.

Đối với phần đất đã chuyển nh ợng cho ông Nguy n ăn T1 thì anh thống nhất hông có i n gì.

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T2 trình bày: Bà thống nhất theo lời trình bày của ông T và bà c ng có đ n hởi i n yêu cầu vô hi u một phần hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2017 gi a ông T và bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh

tại phần đất c n lại của thửa 219 (thửa mới 410) có di n tích là 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm, thuộc tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L và yêu cầu T a án công nhận phần đất trên thuộc quyền quản l và sử dụng hợp pháp của ông T và bà.

Đối với phần đất đã chuyển nh ợng cho ông Nguy n ăn T1 thì bà thống nhất hông có i n gì.

* Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Trần n T1 và bà

im c ng trình bày: ào năm 2020 ông T1, bà P có nhận chuyển nh ợng của ông Đặng Ng c T và anh Đặng Nh H phần đất di n tích 3.158,2m2 thuộc một phần của thửa 219 di n tích 6.269,1m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã Q, huy n V, tỉnh L do anh Đặng Nh H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. i n nay, vi c chuyển nh ợng đã hoàn tất ông T1 với bà P đã đ ợc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n tích là 3.158,2m2 thửa 411 loại đất tr ng cây lâu năm, tờ bản đ số 9. Nay trong vụ i n này thì ông bà hông có i n, yêu cầu gì.

* iểm sát viên đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện ũng Liêm có ý kiến là: Thủ tục thụ l vụ án, xác đ nh mối quan h pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn b xét xử, thu thập chứng cứ của Thẩm phán và ti n hành phiên t a s thẩm của ội đ ng xét xử s thẩm là đ ng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

ề nội dung vụ án:

ợp đ ng tặng cho quyền sử dụng đất gi a ông Đặng Ng c T, bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh H đ ợc lập thành văn bản và đ ợc y banh nhân dân xã Q chứng thực ngày 06/8/2018. Các đ ng sự đều thống nhất ông T, bà T2 có nhờ anh H đứng tên đất giùm để vay tiền Ngân hàng. Sau đó, ông T có chuyển nh ợng phần đất di n tích 3.158,2m2 thuộc một phần của thửa 219 tờ bản đ số 9, di n tích chung là 6.269,1m2 lại cho ông Trần ăn T1. Khi chuyển nh ợng đất cho ông T1 thì ông T êu anh H tên chuyển nh ợng đất và anh H c ng đ ng

tên. hần đất c n lại thì đã đ ợc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thành thửa 410, tờ bản đ số 9, di n tích c n lại là 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu do anh Đặng Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do đó, vi c anh H đứng tên quyền sử dụng đất chỉ là đứng tên giùm ông T và bà T2 chứ hông phải ông T, bà T2 cho đất anh H. Nh ng nay anh H hông đ ng trả lại cho ông T, bà T2 phần đất có di n tích c n lại là 3.110,9m2 thửa 410 (thửa c 219) l do ông T, bà T2 đều đã lớn tuổi, chỉ có 02 ng ời con là anh và ch Đặng u nh N nên sau này ông bà mất thì phần đất này c ng để lại cho anh h ởng th a , n u chuyển quyền sử dụng đất lại cho ông bà thì thủ tục phiền phức nên anh hông đ ng trả lại phần đất tranh chấp cho ông T, bà T2. Xét i n của anh Đặng Nh H là hông có căn cứ để chấp nhận.

ì vậy, đề ngh ội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n Đặng Ng c T và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th Thu T2.

- ô hi u một phần hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2017 gi a ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh

tại phần đất có di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm, thuộc một phần thửa số 219 (thửa mới 410) tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L.

- Công nhận cho ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 đ ợc quyền quản l , sử dụng phần đất phần đất có di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc thửa 410 tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L do anh Đặng Nh H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch là 500.000đ. Buộc anh H nộp 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng) để hoàn trả lại cho ông T.

* Án phí dân sự s thẩm: Buộc anh H nộp 300.000đ án phí dân sự s thẩm.

Tại phiên t a nguyên đ n, b đ n, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn gi nguyên yêu cầu và quan điểm của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào t quả tranh luận tại phiên t a, ội đ ng xét xử nhận đ nh:

Nguyên đ n ông Đặng Ng c T và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th Thu T2 có đ n hởi i n yêu cầu T a án nhân dân huy n ng Liêm, tỉnh ĩnh Long giải quy t tranh chấp hợp đ ng tặng cho quyền sử dụng đất đối với anh Đặng Nh H. Căn cứ theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nhân dân huy n ng Liêm.

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần ăn T1 và bà Kim có đ n xin v ng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự ội đ ng xét xử ti n hành xét xử vụ án v ng mặt các đ ng sự có tên nêu trên.

ng Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 hởi i n yêu cầu vô hi u một phần hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2018 gi a ông, bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh .

Xét hợp đ ng tặng cho quyền sử dụng đất gi a ông Đặng Ng c T, bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh H đ ợc lập thành văn bản và đ ợc y banh nhân dân xã Q chứng thực ngày 06/8/2018. Các đ ng sự đều thống nhất ông T, bà T2 có nhờ anh H đứng tên giùm phần đất trên để vay tiền Ngân hàng. Sau đó, ông T có chuyển nh ợng phần đất di n tích 3.158,2m2 thuộc một phần của thửa 219, tờ bản đ số 9, di n tích chung là 6.269,1m2 lại cho ông Trần ăn T1. Khi chuyển nh ợng đất cho ông T1 thì ông T, bà T2 êu anh H tên chuyển nh ợng đất và anh H c ng đ ng

tên. hần đất c n lại thì đã đ ợc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thành thửa 410, tờ bản đ số 9, di n tích c n lại là 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu do anh Đặng Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

ì vậy, vi c anh H đứng tên quyền sử dụng đất chỉ là đứng tên giùm ông T và bà T2 chứ hông phải ông T, bà T2 cho đất anh H. Nh ng nay anh H hông đ ng trả lại cho ông T, bà T2 phần đất có di n tích c n lại là 3.110,9m2 thửa 410 (thửa c 219) l do ông T, bà T2 đều đã lớn tuổi, chỉ có 02 ng ời con là anh và ch Đặng u nh Nh nên sau này ông bà mất thì phần đất này c ng để lại cho anh h ởng th a , n u chuyển quyền sử dụng đất lại cho ông bà thì thủ tục phiền phức nên anh hông đ ng trả lại phần đất tranh chấp cho ông T, bà T2. Xét i n của anh Đặng Nh H là hông có căn cứ để chấp nhận.

T nh ng nhận đ nh trên đã có đủ c sở chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 vô hi u một phần hợp đ ng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2018 đối với phần đất có di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc một phần thửa 219 (thửa mới 410) tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L và công nhận phần đất di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc một phần thửa số 219 (thửa mới 410) tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L thuộc quyền quản l và sử dụng hợp pháp của ông T và bà T2.

Đối với phần đất đã chuyển nh ợng cho ông Nguy n ăn T1 và bà Kim các đ ng sự thống nhất hông có i n gì nên ội đ ng xét xử hông xem xét.

Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch là 500.000đ. Buộc anh Đặng Nh H phải nộp 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng). ng T đã nộp tạm ứng đủ số tiền 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng) cho T a án. Do đó, anh Đặng Nh H phải nộp 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng) để hoàn trả lại cho ông T.

Xét i n của đại di n i n iểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Án phí s thẩm: Buộc anh Đặng Nh H phải nộp án phí 300.000đ ng án phí dân sự s thẩm.

Bởi các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 117, Điều 122, Điều 457; Điều 459 của Bộ luật dân sự năm 2015; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 2 của Luật ng ời cao tuổi; Điều 3, điểm đ hoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 26, Điều 27 Ngh uy t số 326/2016/UBT 14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đ n Đặng Ng c T và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Th Thu T2.

- ô hi u một phần hợp đ ng tặng, cho quyền sử dụng đất ngày 06/8/2018 gi a ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 với anh Đặng Nh

tại phần đất có di n tích 3.110,9m2 loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc thửa 410 (thửa c 219) tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L.

- Công nhận cho ông Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 đ ợc quyền quản l , sử dụng phần đất có di n tích 3.110,9m2 (theo các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 1) loại đất ở và đất tr ng cây lâu năm thuộc thửa 410 tờ bản đ số 9, đất t a lạc tại ấp A, xã , huy n , tỉnh L do anh Đặng Nh H đang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

V trí, ích th ớc, giáp cận của phần đất theo trích lục bản đ đ a chính hu đất của Chi nhánh văn ph ng đăng quyền sử dụng đất huy n ng Liêm èm theo bản án.

ng Đặng Ng c T và bà Nguy n Th Thu T2 đ ợc quyền đi đăng

ê hai bi n động đất đai theo quy đ nh của pháp luật.

* Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại ch là 500.000đ. Buộc anh Đặng Nh H phải nộp 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng). ng T đã nộp tạm ứng đủ số tiền 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng) cho T a án. Do đó, anh Đặng Nh H phải nộp 500.000đ (năm trăm ngàn đ ng) để hoàn trả lại cho ông Đặng Ng c T.

* ề án phí s thẩm:

- Buộc anh Đặng Nh H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) án phí dân sự s thẩm.

- ng Đặng Ng c T hông phải ch u án phí.

- Bà Nguy n Th Thu T2 hông phải ch u án phí nên hoàn trả lại cho bà Nguy n Th Thu T2 số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu số N0 0008907 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huy n ng Liêm.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đ ng sự có quyền làm đ n háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án, đ ng sự v ng mặt tại phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính t ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh ĩnh Long;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA

- KSND huy n ng Liêm;

- Chi cục T ADS huy n ng Liêm;

- Các đ ng sự;

( ã ký)

- L u h s .

Nguyễn Thị Quế Hƣơng THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHI N TÒA

Nguyễn Thị Quế Hƣơng

Cỡ chữ