- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn Quảng - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38, Điều 48 của Bộ luật hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584 Bộ luật dân sự buộc; Điều 585 Bộ luật dân sự buộc
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2020/HS-ST Ngày 25/11/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quách Ng c Ánh
Ông Bùi Thanh Nông
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà B i Thanh Lương - Kiểm sát viên.
Ngày 25/11/2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2020/TLST-HS ngày 16/10/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2020/QĐXXST-HS ngày 11/11/2020 đối với bị cáo:
Bùi Văn Q (Tên g i khác: Không), sinh ngày 20/11/1999 tại K - Hòa Bình. Nơi cư trú: X m B, x N, huyện K , tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá (h c vấn): 9/12; dân tộc: Mường; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông B i Văn L và bà B i Thị C; Gia đình c hai anh em, bị cáo là con cả trong gia đình; Chưa c v , con;
Tiền án, tiền sự: chưa c
Nhân thân: Ngày 13/02/2020 c hành vi cố ý gây thương tích, bị công an huyện K, tỉnh Hòa Bình khởi tố về tội cố ý gây thương tích, Tòa án nhân dân huyện K đ đình chỉ vụ án tại Quyết định đình chỉ vụ án số 01/2020/HSST-QĐ ngày 22/9/2020 theo yêu c u của bị hại.
Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 30/7/2020 đến nay, đư c trích xuất có mặt tại phiên tòa
- Người tham gia tố tụng khác:
h i: B i Thanh T, sinh năm 2004 (c mặt);
i di n theo ủ qu n của
i i di n theo pháp u t của h i Anh B i Văn Th, sinh năm 1995 (c mặt)
C ng cư trú tại: X m K, x C, huyện K, tỉnh Hòa Bình
i c qu n i v n h a v i n quan anh Phạm Đ c D, (c mặt)
Cư trú tại: X m G, x K, huyện K, tỉnh Hòa Bình
i m chứn
- Anh Bùi Quang M, sinh năm 2004; (vắng mặt không c lý do)
- Anh B i Văn Th, sinh năm 1998; (vắng mặt không c lý do)
- Anh B i Đ c T, sinh năm 2003; (vắng mặt không c lý do)
- Bùi Văn C, sinh năm 1994; (vắng mặt không c lý do)
Đều trú tại: X m K, x C, huyện K, tỉnh Hòa Bình
- Bùi Văn Th, sinh năm 1998; (vắng mặt không c lý do)
Nơi cư trú: X m B, x N, huyện K , tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:
Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 25/7/2020, B i Văn Q c ng B i Quang M, B i Văn Th, B i Thanh T, B i Đ c T c ng nhau đi ăn ốc tại quán của chị B i Thị P tại Khu T, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hòa Bình Tại đây, B i Thanh T lấy chiếc điện thoại c v màu đen, màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB của mình để trước mặt tại mâm ốc, không nhờ ai trông giữ điện thoại, sang giao lưu với các bạn ở mâm bên cạnh Sau khi T đi sang các mâm giao lưu, thì l n lư t Thời và M c ng sang mâm T để giao lưu c ng, chỉ còn B i Văn Q ở lại mâm Q nảy sinh ý định lấy trộm chiếc điện thoại của T, nhìn xung quanh không thấy ai để ý, liền c m điện thoại cho vào túi qu n của mình rồi nhanh ch ng b đi. Đi đư c một đoạn gặp B i Văn Th, sinh năm 1998 trú tại x m B – N – K – Hòa Bình điều khiển xe đi qua, Q đi nhờ Thuận chở về nhà Nh m của T sau khi đi giao lưu về mâm không thấy điện thoại đâu liền lấy máy của M g i vào số điện thoại của T thì Q trả lời nhưng không n i thêm gì, ngay sau đ tắt máy, liên lạc vài l n nhưng không c ai bắt máy Đến sáng ngày 27/7/2020, Q muốn đem chiếc điện thoại lấy trộm đư c đi bán nhưng do không c phương tiện để đi nên Q đến nhà B i Văn Th tại x m B – N – K – Hòa Bình để nhờ Th chở đi bán Đến nhà Th, Q gặp Th và Bùi Văn C, liền nhờ Th và C u đưa mình đi bán chiếc điện thoại đ lấy cắp đư c của T. Q n i với Th và C u là điện thoại của Q mua t trước, do c n tiền nên bán Cả ba c ng đến quán của anh Phạm Đ c D trú tại X m G, x K, huyện K, tỉnh Hòa Bình và bán với giá 1 800 000đ ột tri u tám tr m n h n n ). Bán đư c tiền cả ba c ng đi ăn sáng sau đ về nhà Số tiền còn lại Q đ sử dụng hết vào mục đích cá nhân Do nhận th c hành vi của mình là vi phạm pháp luật, nên ngày 30/7/2020, Q đ đến Công an huyện K, tỉnh Hòa Bình đ u thú
Tại bản Kết luận định giá tài sản số 34/KL – HĐĐG ngày 06/8/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện K kết luận: “01 điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB, mua mới ngày 03/3/2020 có giá 2.267 000 đồng”.
Bản cáo trạng số 43/CT-VKS ngày 14/10/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Hòa Bình truy tố bị cáo B i Văn Q về tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự
Tại phiên tòa, bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của mình, bị cáo nhận tội, không kêu oan.
Ý kiến của nhữn n i tham ia phi n tòa
c Tòa án tri u t p:
- h i i Thanh T: Ngày 25/7/2020, T c ng Q và các bạn sau khi đi dự sinh nhật M thì c đi ăn ốc và để điện thoại ở mâm của mình để đi giao lưu. Khi về mâm thì không thấy chiếc điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8 của mình đâu đúng như lời khai của Q. T đ đư c nhận lại điện thoại Redmi Note 8 của mình và không yêu c u bị cáo phải bồi thường gì Về trách nhiệm hình sự: Đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật
i i di n h p pháp của h i – anh i n Th: Chiếc điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB bị cáo trộm cắp là của em trai tôi là B i Thanh T. Hiện nay, gia đình tôi và T đ đư c nhận lại chiếc điện thoại trên Kết quả định giá tôi hoàn toàn nhất trí Về trách nhiệm dân sự: không c đề nghị gì Về trách nhiệm hình sự: Đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật
-
i c qu n i n h a v i n quan ến v án, anh h m ức : Ngày 26/7/2020, anh có mua 01 chiếc điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB do B i Văn Q bán giá 1.800.000đ
ột tri u tám tr m n n n ). Khi mua, anh không biết là tài sản do phạm tội mà có. Sau khi biết là điện thoại do bị cáo trộm cắp anh đ giao nộp lại cho cơ quan điều tra để trả cho bị hại. Số tiền 1.800.000đ ột tri u tám tr m n n n ) bị cáo Q c đư c do bán điện thoại đ tiêu xài cá nhân hết, anh yêu c u bị cáo phải hoàn lại cho mình.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều luật áp dụng đối với bị cáo Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: không c Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo đ u thú; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, là người dân tộc thiểu số cư trú ở v ng c điều kiện kinh tế kh khăn. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật hình sự: Tuyên bố bị cáo B i Văn Q phạm tội trộm cắp tài sản, xử phạt bị cáo B i Văn Q t 9 đến 12 tháng tù.
h nh ph t ổ sun Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo
trách nhi m dân sự Bị hại đ nhận đư c lại tài sản Tại phiên tòa, bị hại và người đại diện h p pháp của bị hại không yêu c u bị cáo phải bồi thường gì thêm nên không đề cập giải quyết
Anh Phạm Đ c D khi mua không biết là tài sản do Q phạm tội mà c nên không phải chịu trách nhiệm hình sự Anh D đ nộp chiếc điện thoại mua của bị cáo cho cơ quan điều tra công an huyện K, Anh D yêu c u bị cáo phải hoàn trả lại 1.800.000 đồng, căn c và Điều 48 BLHS; Khoản 1 Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 c n đư c chấp nhận.
v t chứn v án 01 (một) chiếc điện thoại c màn hình cảm ng
nh n hiệu edmi Note 8 đ qua sử dụng, ram 4GB, bộ nhớ 64GB đ trả lại
cho bị hại nên không đề cập giải quyết
Các ý kiến tranh luận:
Bị cáo nhận thấy đề nghị của Viện kiểm sát là đúng, không có ý kiến gì.
Bị hại th a nhận c lỗi trong việc sơ hở không quản lý tài sản và nhất trí
với luận tội của Viện kiểm sát nên không c ý kiến tranh luận gì
Người đại diện h p pháp của bị hại: không c ý kiến tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát đối đáp: Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên
quan điểm đề nghị đối với bị cáo.
Bị cáo n i lời sau c ng: Bị cáo nhận th c về hành vi của mình là sai, sau
này s không tái phạm. Kính mong Hội đồng xét xử cho bị cáo m c hình
phạt thấp nhất để bị cáo sớm trở về gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
tố t n Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ đư c thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra, truy tố những người tham gia tố tụng không c khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
c n cứ xác nh tội danh, i u u t áp d n ối với cáo Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ th a nhận hành vi phạm tội của mình Lời khai của bị cáo ph h p với lời khai của bị hại, người làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, c đủ cơ sở kết luận: Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 25/7/2020, l i dụng sơ hở của chủ sở hữu tài sản, bị cáo B i Văn Q đ có hành vi trộm cắp tài sản 01 (một) chiếc điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB trị giá 2.267.000 đồng của cháu Bùi Thanh T. Sau khi lấy đư c điện thoại bị cáo đ bán lấy tiền tiêu xài cá nhân hết. Hành vi của bị cáo đ cấu thành tội Trộm cắp tài sản. Cáo trạng truy tố bị cáo về tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự là có căn c , đúng người, đúng tội
tính chất, mức ộ h nh vi ph m tội, n n ực ch u trách nhi m h nh sự của cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm hại đến quyền sở hữu tài sản là khách thể đư c pháp luật hình sự bảo vệ và gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn x hội Bị cáo là người c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, c nhận th c và hiểu biết pháp luật Tuy nhiên, bị cáo là người c nhân thân xấu: Ngày 13/02/2020 c hành vi cố ý gây thương tích, bị công an huyện K, tỉnh Hòa Bình khởi tố về tội cố ý gây thương tích, Tòa án nhân dân huyện K đ đình chỉ vụ án tại Quyết định đình chỉ vụ án số 01/2020/HSST-QĐ ngày 22/9/2020 theo yêu c u của bị hại. Do vậy, c n c m c án tương x ng với hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra, cách ly bị cáo ra kh i đời sống x hội một thời gian mới đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt bị cáo t 09 đến 12 tháng tù là đúng với tính chất m c độ hành vi phạm tội và hậu quả tội phạm mà bị cáo đ gây ra
các t nh tiết t n nặn , iảm nhẹ trách nhi m h nh sự ối với cáo Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: không c . Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; đ đ u thú; bị hại c ng c lỗi trong việc quản lý tài sản, theo quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, Hội đồng xét xử áp dụng cho bị cáo khi quyết định hình phạt.
h nh ph t ổ sun Bị cáo là người không c tài sản, không có nghề nghiệp và thu nhập ổn định nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo
v t chứn của v án: Cơ quan điều tra thu giữ 01 điện thoại c màn hình cảm ng nh n hiệu edmi Note 8, ram 4GB, bộ nhớ 64GB. Cơ quan điều tra đ trả lại cho bị hại nên không đề cập giải quyết.
trách nhi m dân sự
Tài sản đ đư c cơ quan điều tra trả lại cho bị hại Tại phiên tòa không yêu c u bị cáo phải bồi thường gì nên không đề cập giải quyết
Anh Phạm Đ c D do không biết điện thoại Redmi Note 8 bị cáo bán cho mình là tài sản do trộm cắp mà c nên đ mua là ngay tình Anh D yêu c u bị cáo phải hoàn trả lại số tiền 1.800 000 đồng là đúng quy định của pháp luật. Nên c n áp dụng Điều 48 BLHS, Điều Khoản 1 Điều 584; Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự buộc bị cáo hoàn trả lại số tiền trên.
các vấn khác: Anh Phạm Đ c D khi mua chiếc điện thoại Redmi Note 8 không biết là tài sản do B i Văn Q phạm tội mà c nên không c căn c xử lý về hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà c
án phí Bị cáo là người bị kết án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38, Điều 48 của Bộ luật hình sự;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo B i Văn Q phạm tội trộm cắp tài sản
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo B i Văn Q 09 (chín) tháng t , thời hạn t tính t ngày bắt để tạm giữ, tạm giam 30/7/2020
3 Về trách nhiệm dân sự: Căn c khoản 1 Điều 584; Điều 585; Điều 589 Bộ luật dân sự, buộc bị cáo hoàn trả lại số tiền 1 800 000đ ột tri u tám tr m n h n n ) cho anh Phạm Đ c D.
4. Về án phí: Căn c vào khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo phải chịu 200 000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300 000đ án phí dân sự
5 Quyền kháng cáo: khoản 2 Điều 136; Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự bị cáo, bị hại, người đại diện h p pháp của bị hại, người c quyền l i, ngh a vụ liên quan c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - CQCSĐT Công an huyện K; - CQ THAHS Công an huyện K; - Trại tạm giam Công an tỉnh Hòa Bình; - Bị cáo; bị hại (đại diện của bị hại); người c quyền, ngh a vụ liên quan; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |