vanban.org

Bản án 41/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chi ̣ Tạ Thị T được ly hôn với anh Tạ Phi H.

[2].Về con chung: Giao cháu Tạ Hà P, sinh ngày 30/5/2014 cho chị Tạ Thị T trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng , giáo dục cho đến khi cháu Phương thành niên. Anh Tạ Phi H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị T do chị T không yêu cầu. Anh Tạ Phi H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Tạ Thị Thanh và anh Tạ Phi Hùng"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chi ̣ Tạ Thị T được ly hôn với anh Tạ Phi H.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2020/HNGĐ-ST
Ngày 22 tháng 7 năm 2020
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đinh.̀

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa Phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Huyền;

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Hảo;

Bà Nguyễn Thị Phẩm.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kim Cúc - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 22 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2020/TLST- HNGĐ ngày 07/02/2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”.

̀

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2020/QĐST- HNGĐ ngày 22/6/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Đội 9, C, xã T, TP. V, tỉnh P; hiê ̣n ở : Đội 5, xóm N, xã T, TP. V, tỉnh P .

Bị đơn: Anh Tạ Phi H , sinh năm 1987; ĐKHKTT: Đội 9, C, xã T, TP. V, tỉnh P. Hiê ̣n anh H đang ở Đ.

(Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tạ Thị T trình bày: Chị và anh Tạ Phi H đăng ký kết hôn ngày 15/3/2013 tại UBND xã T, thành phố V, tỉnh P. Trướ c khi kết hôn hai bên tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tự nguyê ̣n, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống cùng bố mẹ đẻ của anh H tại đội 9, C, xã T, thành phố V, tỉnh P. Quá trình chung sống vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thườ ng xuyên cai vã

̃, cuô ̣c sống vợ chồng không ha ̣nh phúc. Đến khoảng cuối năm 2015 anh Tạ Phi H đi Đ. Thỉnh thoảng anh H có về thăm nhà và hiện nay anh H vẫn đang lao động ở Đ, chưa quay trở la ̣i Viê ̣t Nam . Trong quá trình anh H về thăm nhà hai vợ chồng cũng không nói chuyê ̣n được vớ i nhau . Vợ chồng đa ly thân khoã

̉ng cuối năm 2014, từ tháng 11 năm 2019 cho đến nay chị đa chuyển về sỗ

́ng cùng bố me ̣ đẻ ta ̣i đội 5, xóm N, xã T, thành phố V, tỉnh P. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giải quyết cho chị được ly hôn vở

́ i anh Tạ Phi H.

Về con chung: Chị T xác đi ̣nh vợ chồng có 01 con chung là cháu Tạ Hà P , sinh ngày 30/5/2014. Khi ly hôn chị T xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P và không đề nghị anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hiê ̣n nay cháu Phương đang ở cùng chi ̣.

Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đó ng gó p : Chị T xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Chị T trình bày hiện nay chị không biết địa chỉ của anh H ở Đ nên chị không thể cung cấp địa chỉ của anh H cho Tòa án được. Chị T đề nghị Tòa án xác minh địa chỉ của anh H tại Đ thông qua bố mẹ đẻ của anh H là ông Ta ̣ Phú X và bà Đinh Thị Kim L có địa chỉ tại: Đội 9, C, xã T, TP. V, tỉnh P.

Thân nhân của anh Tạ Phi H – Ông Tạ Phú X và bà Đinh Thị Kim L trình bày: Ông bà là bố mẹ đẻ của anh Tạ Phi H. Hiện nay, anh H đang làm việc tại Đ. Anh H thỉnh thoảng vẫn gọi điện về cho ông bà . Anh H chỉ nói với ông bà hiện đang ở Đ nhưng không nói rõ cụ thể ở đâu nên ông bà không thể cung cấp địa chỉ của anh H ở Đ cho Tòa án. Việc chị T xin ly hôn anh H, ông bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phát biểu quan điểm : Về tố tu ̣ng : Việc chấp hành pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký , Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.

Về nô ̣i dung: Đề nghị Tòa án xử cho chị Tạ Thị T được ly hôn anh Tạ Phi H. Về con chung: Giao cháu Tạ Hà P , sinh ngày 30/5/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc , giáo dục con chung đến khi thành niên. Anh Tạ Phi H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị T do chị T không yêu cầu. Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đóng góp : Do chị T xác định kh ông có nên không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Chị Tạ Thị T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệu, chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n , được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đi ̣nh như sau:

[1].Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Tạ Thị T khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giảỉ quyết cho chị được ly hôn anh Tạ Phi H là quan hê ̣ “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong đơn xin ly hôn, chị T trình bày hiện anh H đang sống và làm việc tại Đ. Tại văn bản số 2031/QLXNC-P5 ngày 21/02/2020 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (BL 23) xác nhận “Tạ Phi H, sinh ngày 13/7/1987; khai đi ̣a chi ở ̉ Đô ̣i 9, T, thành phố V, tỉnh P đa xuẫ

́t nhâ ̣p cảnh 17 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 31/12/2019, hiê ̣n chưa có thông tin nhâ ̣p cảnh về nướ c” . Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.

.Về nô ̣i dung: Theo đơn khở i kiê ̣n và các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án, chị Tạ Thị T và anh Tạ Phi H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luâ ̣t, đăng ký kết hôn ngày 15/3/2013 tại UBND xa T,̃ thành phố V, tỉnh P. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nguyên nhân mâu thuẫn là d o vợ chồng không hợp nhau , bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thườ ng xuyên cai nhau, không cõ

́ sự quan tâm, chăm sóc, thương yêu nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tạ Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tạ Phi H.

Anh Tạ Phi H hiện đang ở nước ngoài, chị Tạ Thị T chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của anh H ở Việt Nam, không cung cấp được địa chỉ của anh H ở nước ngoài cho Tòa án. Theo yêu cầu của chị Tạ Thị T, Tòa án nhân dân tỉnh P đã xác minh địa chỉ của anh H ở nước ngoài thông qua bố mẹ đẻ của anh H là ông Ta ̣ Phú X và bà Đinh Thị Kim L. Ông X, bà L xác nhận anh H hiê ̣n đang ở Đ, anh H thỉnh thoảng có gọi điện cho ông bà nhưng không nói rõ địa chỉ cụ thể ở đâu nên ông bà không cung cấp được địa chỉ của anh H tại Đ cho Tòa án. Căn cứ Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao xác đi ̣nh đây là trường hợp bị đơn cố tình dấu địa chỉ, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương về quan hê ̣ hôn nhân , tình trạng hôn nhân giữa chị Tạ Thị T và anh Tạ Phi H ngày 29/5/2020 (BL 34) thể hiê ̣n: Cuô ̣c sống vợ chồng giữa chị T và anh H có mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau , sống xa nhau thờ i gian dài nên không còn tinh cảm .

̀ Khoảng tháng 11 năm 2019 chị T đa cũ ̀ng con gái là cháu Tạ Hà P về sống cùng bố mẹ đẻ chị tại đô ̣i 5, xóm N, xã T, thành phố V, tỉnh P. Nay chi ̣ T xin ly hôn vớ i anh H, quan điểm của chinh quyền đi ̣a phương là đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo quy

́ đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Héi ®ång xÐt xö xét thấy: Cuô ̣c sống vợ chồng giữa chị Tạ Thị T và anh Tạ Phi H m©u thuÉn ®· trÇm träng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nªn việc chị Tạ Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tạ Phi H là có căn cứ, phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do vâ ̣y, đề nghị xin ly hôn của chị T được chấp nhận.

.Về con chung: Chị T xác đi ̣nh vợ chồng có mô ̣t con chung là cháu Tạ Hà P, sinh ngày 30/5/2014. Khi ly hôn chị T xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phương đến khi thành niên và không đề nghị anh H phải có nghia vu ̣̃ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Xét thấy anh Tạ Phi H hiện đang ở nước ngoài không thể trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu Phương; nên để đảm bảo cho con chung có điều kiện phát triển tốt, cần giao cháu Tạ Hà P cho chị Tạ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Phương thành niên là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tạ Thị T không yêu cầu anh Tạ Phi H có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, công nợ, sông sứ c đó ng gó p: Chị T xác định vợ chồng không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Chị Tạ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37,Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 179, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

[1]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chi ̣ Tạ Thị T được ly hôn với anh Tạ Phi H.

[2].Về con chung: Giao cháu Tạ Hà P, sinh ngày 30/5/2014 cho chị Tạ Thị T trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng , giáo dục cho đến khi cháu Phương thành niên. Anh Tạ Phi H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị T do chị T không yêu cầu. Anh Tạ Phi H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3].Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Tạ Thị T xác định không có nên không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

[4].Về án phí: Chị Tạ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) án phí

̀ Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghin

̀ đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số AA/2019/0004073 ngày 07/02/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

C¸c ® ¬ng sù ® îc quyÒn lµm ®¬n kh¸ng c¸o ®Ò nghÞ Tßa ¸n cÊp trªn xÐt xö phóc thÈm trong thêi h¹n 30 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc B¶n ¸n s¬ thÈm hoÆc kÓ tõ ngµy b¶n ¸n ® îc tống đạt hợp lệ./. N¬i nhËn:

Cỡ chữ