- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị A và Vũ Văn C"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa: Chị Cao Thị A và anh Vũ Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THUỶ TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17-7-2020;V/v: Ly hôn giữa chị Cao Thị A và anh Vũ Văn C. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ông Ngọc Lễ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Giao Bà Quách Thị Lừng
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 56/2020/ TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2020/QĐXX-ST ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị A; sinh năm 1990; cư trú tại: xóm 5 Q, xã Giao T, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định “có mặt”
Bị đơn: Anh Vũ Văn C; sinh năm 1989; cư trú tại: xóm 10 H, xã Giao T, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định “vắng mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20-02-2020, bản tự khai ngày 22-4-2020 và tại phiên tòa chị Cao Thị A nguyên đơn trong vụ án trình bày: Chị và anh Vũ Văn C tự nguyện tìm hiểu, được UBND xã Giao T, huyện Giao Thủy cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 22-10-2013. Sau ngày cưới vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 3 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do anh Ch nghiện ma túy. Chị đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Ch không thay đổi. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay chị xác định vợ chồng không còn tình cảm yêu thương và không thể chung sống với nhau được nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Vũ Văn C.
Về con chung: Vợ chồng chị không có con chung.
Về tài sản riêng, tài sản chung, công nợ và ruộng nhận khoán hợp tác xã, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử ly hôn giữa chị Cao Thị A và anh Vũ Văn C. Về tài sản chị A không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Xét thấy nội dung nguyên đơn chị Cao Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ hôn nhân, về nuôi con chung đối với anh Vũ Văn C; Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 10 H, xã Giao T, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; Căn cứ vào Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Anh Vũ Văn C (là bị đơn) đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị A và anh Vũ Văn C tự nguyện tìm hiểu, được UBND xã Giao T, huyện Giao Thủy cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22-10-2013 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau ngày cưới, vợ chồng chung sống thực sự hạnh phúc được khoảng vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do anh Ch nghiện ma túy.Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị A đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C. Trong quá trình giải quyết vụ án anh C đã nhận được đầy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vẫn không có mặt tại Tòa án để giải quyết thể hiện anh C không thiết tha đoàn tụ gia đình.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị A và anh C đã thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chấp nhận nguyện vọng của chị A xin ly hôn anh C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản riêng, tài sản chung, công nợ, các mối quan hệ khác về tài sản và ruộng khoán của hợp tác xã: chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Xử ly hôn giữa: Chị Cao Thị A và anh Vũ Văn C.
2. Về án phí ly hôn: Chị Cao Thị A phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp theo biên lai thu số 0001234 ngày 03-3-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy (chị A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).
3. Về quyền kháng cáo: Chị A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Tiến; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ông Ngọc Lễ |