vanban.org

Bản án 41/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Nguyễn Thị Mđược ly hôn vớianh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Giao con Nguyễn Hà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2005cho chị Nguyễn Thị Mnuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Nguyễn Văn Đcấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Chị Nguyễn Thị Mđược ly hôn vớianh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:41/2019/HNGĐ-ST
Ngày 08-11-2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôicon

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hải.

CácHội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Thanh;

Bà Bùi Thu Lan.

-Thư ký phiên toà:Ông Lương Đăng Bùi - Thư ký Toà án nhân dân huyện A, thành phố H.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố H tham gia phiên tòa:Bà Trương Thị Thu Hà- Kiểm sát viên.

Ngày 08tháng 11năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện A, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số171/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”theo QuyếtĐ đưa vụ án ra xét xử số 1270/2019/QĐXXST- HNGĐngày 03tháng10 năm 2019; Quyết Đ hoãn phiên tòa số 1330/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị M;đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã T, huyện A, thành phố H; hiện trú tại: Đội 4, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh H, vắng mặt tại phiên tòa (có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: AnhNguyễn Văn Đ:trú quán: ThônA, xã T, huyện A, thành phố H, vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2019 và các bản tự khai,nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mvà anh Nguyễn Văn Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố H vàongày 29 tháng 11 năm 2004. Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống tại gia đình nhà anh Đ ở thôn A, xã T, huyện A, thành phố H. Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng hòa thuận thời gian sau đó thì giữa hai vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫnnguyên nhân do tính cách, lối sống vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng không quan tâm với nhau. Anh Đ đua đòi bạn bè, không chịu khó làm ăn, kinh tế gia đình khó khăn, chị Mvà gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh Đkhôngthay đổi dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Từ năm 2014 chị M bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở và sống ly thân với anh Đ hai bên không còn quan tâm đến nhau, nay chị M thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa nên chị Mđề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Đ.Về con chung: ChịMvà anhĐcó 01 con chung làNguyễn Hà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2005. ChịMđề nghị được nuôicon và không yêu cầu anh Đphảicấp dưỡng nuôi con. Về tài sảnchung: Chị M trình bày vợ chồng không có,không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phía bị đơn anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và giấy triệu tập nhiều lần đến tòa án tham gia giải quyết vụ án nhưng anh Nguyễn Văn Đđều vắng mặt không có lý do nên không có lời khai của anh Nguyễn Văn Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố H tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã đảm bảođúng quy Đ của pháp luật.Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mđã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy Đ của pháp luật. Bị đơn anh Nguyễn Văn Đkhông đến tham gia tố tụng tại phiên tòa là không tuân thủ các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về đường lối giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,xử cho chị Mđược ly hôn anh Đ; về con chung:Đềnghị Hội đồng xét xử giaohai con là Nguyễn Hà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2005 cho chị Mnuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật, tạm hoãn việc anh Đcấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Chị Mkhông yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét giải quyết; về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộcchị Mphải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiêntoà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận Đ:

Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện A, thành phố H theo quy Đ tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mvắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Nguyễn Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, không có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mvà bị đơnanh Nguyễn Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đkết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố H vàongày 29 tháng 11 năm 2004được xác Đ là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồngxảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhândo tính cách, lối sống vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng không có quan tâm với nhau. Anh Nguyễn Văn Đ đua đòi bạn bè, không chịu khó làm ăn, kinh tế gia đình khó khăn, chị Nguyễn Thị M và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh Nguyễn Văn Đ không thay đổi dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Từ năm 2014 chị Nguyễn Thị M về nhà bố mẹ đẻ ở và sống ly thân với anh Nguyễn Văn Đ hai bên không còn quan tâm đến nhau. Xét thấytình trạngmâu thuẫn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đđã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của chị Nguyễn Thị M là có căn cứ và hoàn toàn phù hợp với quy Đ tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cần được chấp nhận.

Về con chung:ChịNguyễn Thị Mvà anhNguyễn Văn Đcó 01 con chung làNguyễn Hà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2005. Chị Nguyễn Thị Mcó ý kiến đề nghị Tòa án xét xử giao con cho chị Mnuôi dưỡng, chị M không yêu cầu anh Nguyễn Văn Đphải cấp dưỡng nuôi con. Xét đề nghị của chịNguyễn Thị Mlà tự nguyện và phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mkhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: ChịNguyễn Thị Mphải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy Đ của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1Điều 39,khoản 4 Điều 147,điểm b khoản 2Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271 và khoản 1 Điều 273của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều19, Điều 51, Điều 53, Điều 56,Điều 57,Điều 81, Điều 82,Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chị Nguyễn Thị Mđược ly hôn vớianh Nguyễn Văn Đ.

2.Về con chung: Giao con Nguyễn Hà M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2005cho chị Nguyễn Thị Mnuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Nguyễn Văn Đcấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí:Chị Nguyễn Thị Mphải nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng)tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Mđã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theobiên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017247 ngày 19tháng 6năm 2019của Chi cục Thi hành án dân sự huyệnA, thành phố H.ChịNguyễn Thị Mđã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo bản án:

Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặcbản án được niêm yết theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ