- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Đặng Thị L yêu cầu chị Đoàn Thị Thùy T trả số tiền hụi còn nợ"
- Tòa quyết gì? u t dân sự 2015; Điều 26, Điều 35, Điều 1 , Điều 227 và Điều 273
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 41/2019/DS-ST Ngày: 24/7/2019. V/v tranh chấp “Hợp đồng hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Ngô Văn Mừng;
2. ng Huỳnh Tấn Khoa.
.
Thƣ ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Diễm Thúy, à Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ ý số: 139/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp: “Hợp đồng hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2019/QĐST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đ ng Thị - sinh năm 1974. C m t.
Địa chỉ: p K, x T, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Chị Đoàn Thị Th y T - sinh năm 1989. V ng m t.
Địa chỉ: p A, x N, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15/3/2019, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Đ ng Thị tr nh bày: Vào năm 201 chị àm ch hụi, chị T tham gia 2 dây hụi 00.000đ, hụi tháng:
Dây thứ 1: khui ngày
201 a gồm 0 ph n, chị T vào ph n, hốt hụi và ch u ại được n th ngưng, chị T còn nợ ại 2 n à . 00.000đ
Dây thứ 2: khui ngày 19 9 201 gồm 2 ph n, chị T vào 2 ph n, hốt hụi và ch u ại đến n thứ th ngưng, chị T còn nợ ại 20 n à 20.000.000đ. T ng c ng 2 dây hụi chị T còn nợ .500.000đ. Tại ban ấp M An hòa giải chị Trang thống nhất số tiền nợ và xin được trả m i tháng 1. 00.000đ chị đồng ý nhưng chị Trang không thực hiện. Nay chị yêu c u chị Trang phải trả số tiền trên, chị L không yêu c u t nh i.
ị đơn chị Đoàn Thị Th y T đ được tống đạt Thông báo thụ ý vụ án, thông báo phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên h p, nhưng chị không gửi văn bản ghi ý kiến c a chị về các yêu c u khởi kiện c a chị Trang cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến c a bị đơn.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa H i đồng xét xử nh n định:
[1]Về thủ tục tố tụng: chị Đ ng Thị khởi kiện bị đơn chị Đoàn Thị Th y T c nơi cư ngụ tại ấp M, x N, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang thụ ý giải quyết à đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a
u t Tố tụng dân sự. Chị Đoàn Thị Th y T được Tòa án triệu t p hợp ệ hai n đ tham gia phiên tòa nhưng v ng m t, căn cứ Điều 22
u t tố tụng dân sự năm 201 Tòa án tiến hành xét xử v ng m t chị Trang.
[2] Về nội dung: Chị khởi kiện yêu c u chị Trang trả số tiền hụi 54.500.000 đồng. uá tr nh giải quyết Tòa án đ tống đạt các thông báo thụ ý, thông báo phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả hòa giải nhưng ph a bị đơn v ng m t không c ý do và c ng không c ý kiến c a m nh đối với yêu c u khởi kiện c a chị . Chứng cứ nguyên đơn cung cấp à iên bản hòa giải ngày 2 11 201 c a ban ấp M, x N, huyện C chị T thừa nh n thiếu chị số tiền . 00.000đ và cam kết trả m i tháng 1. 00.000đ nhưng chị không thực hiện. Như v y c cơ sở xác định hợp đồng g p hụi giữa chị và chị T à hoàn toàn tự nguyền ph hợp với Điều 1
u t dân sự năm 201 . Nay nguyên đơn khởi kiện yêu c u bị đơn trả số tiền hụi còn nợ .500.000 đồng là c cơ sở ph hợp với Điều 29 Nghị định 1 200 C ngày 2 11 200 c a Ch nh h về h , hụi, biêu, phư ng nên được chấp nh n.
[3] Về án phí: ị đơn phải chịu án ph theo quy định pháp u t.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: 471
u t dân sự 2015; Điều 26, Điều 35, Điều 1 , Điều 227 và Điều 273
u t tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 1 200 C ngày 2 11 200 c a Ch nh h về h , hụi, biêu, phư ng; Nghị quyết số 2 201 U TV H1 ngày 0 12 201 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và sử dụng án ph và ệ ph Tòa án;
Tuyên xử:
Công nh n hợp đồng g p hụi giữa chị Đ ng Thị với chị Đoàn Thị Th y Trang.
Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a chị Đ ng Thị .
u c chị Đoàn Thị Th y T c trách nhiệm trả cho chị Đ ng Thị số tiền 54.500.000đ (Năm mươi bốn triệu, năm trăm ngàn đồng .
n ph DSST: Chị Đoàn Thị Th y T phải chịu à 2.725.000đ (Hai triệu bảy trăm hai mươi ăm ngàn đồng .
Chị Đ ng Thị được nh n ại số tiền tạm ứng đ n p à 1.362.000đ (M t triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng theo biên ai thu số 0012795 ngày 20/3/2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang.
K từ ngày c đơn yêu c u thi hành án c a ngư i được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền i c a số tiền còn phải thi hành án theo mức i suất quy định tại khoản 2 Điều
c a
u t dân sự 201 .
Các đương sự c m t c quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày k từ ngày tuyên án. Đương sự v ng m t được quyền kháng cáo trong hạn 1 ngày k từ ngày nh n được bản án ho c được niêm yết hợp ệ.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 u t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện C; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thanh Bình |