- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Qũy tín dụng nhân dân V - Phạm Thị L, Võ Văn H"
- Tòa quyết gì? Căn c các điều 91, 95 c a Lu t Các t ch c tín dụng năm 2010; Thông tư số: 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41 / 2019/ DS - ST Ngày: 08- 7- 2019 V/v "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Diện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Hưng
2. Ông Nguyễn Văn Trước
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Long Hồ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên toà:
không tham gia.
Trong ngày 08 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc "tranh chấp hợp đồng dân sự - Hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyeân ñôn: Qũy tín dụng V
Trụ sở: 64X Khóm 5, Phường 9, thành phố, t nh V nh Long;
Người đại diện hợp pháp c a nguy n đơn: Bà Bùi Thị Bé B – Là người đại diện theo pháp lu t c a nguy n đơn Ch tịch H i đồng quản trị .
Bà Bùi Thị Bé B y quyền cho ông Bùi L M – Phó Giám đốc Qũy tín dụng V, là người đại diện theo y quyền c a nguy n đơn, Văn ản y quyền ngày 05/9/2018 ; có đơn xin vắng m t.
- Bò ñôn: 1/ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1970 (Vắng m t
2/ Ông Võ Văn H, sinh năm 1968 Vắng m t
Cùng địa ch : số 82B/6 ấp A, xã B, huyện C, t nh V nh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05/9/2018 nguy n đơn Qũy tín dụng V và trong quá tr nh giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp c a nguy n đơn ông Bùi L M tr nh ày:
Ngày 09/3/2017 Qũy tín dụng V g i tắt là Qũy tín dụng ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 1- 0007126 với à Phạm Thị L đ vay 20.000.000đ, thời hạn vay 164 ngày từ ngày 17/01/2018 đến ngày 30/6/2018 , lãi suất trong hạn 36,5%/năm, lãi suất quá hạn 54,75%/năm, mục đích vay đ
sung vốn kinh doanh, h nh th c trả góp m i ngày là 131.200đ. Trong quá tr nh thực hiện Hợp đồng à L ch thanh toán cho Quỹ tín dụng số tiền gốc và lãi c a hợp dồng là 4.460.800đ. Bà L và ông H đã vi phạm ngh a vụ trả nợ và đến nay đã hết hạn hợp đồng nhưng à L và ông H chưa trả đ tiền vay. Nguy n đơn khởi kiện và người đại diện hợp pháp c a nguy n đơn y u cầu Tòa án giải quyết: Bu c à L và ông H trả 19.499.900đ trong đó: tiền gốc 16.219.200đ, tiền lãi trong hạn 760.000đ, tiền lãi quá hạn 2.520.000đ, lãi ch m trả 700đ , tiền gốc và tiền lãi này được tính đến ngày 22/6/2018; Quỹ tín dụng y u cầu tiếp tục tính lãi theo hợp đồng hai n th a thu n đến khi à L và ông H trả hết nợ.
Đ ch ng minh cho y u cầu c a m nh nguy n đơn đã n p các tài liệu, ch ng c k m theo đơn khởi kiện gồm: Hợp đồng cấp tín dụng trả góp ngày số: 1- 0007126 ngày 17/01/2018. Ngoài ra, còn có các tài liệu, ch ng c cần thiết khác đảm ảo th tục tố tụng theo quy định pháp lu t đ giải quyết vụ án.
* Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành công khai ch ng c và hòa giải đ ng theo tr nh tự th tục tố tụng nhưng Bị đơn vắng m t không có lý do dù đã được Tòa án tống đạt th tục tố tụng hợp lệ theo quy định c a pháp lu t..
Tại phi n tòa sơ thẩm: Ông M đại diện cho Quỹ tín dụng có đơn xin xét xử vắng m t và tại ản k chi tiết tính lãi vay ngày 05/7/2019 Quỹ tín dụng có thay đ i m t phần y u cầu trong đơn kiện về tiền lãi quá hạn và tiền lãi ch m trả. Theo đó tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 30/3/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 08/7/2019 là 16.219.200đ x 36,5%/năm x 150% x 465 ngày = 11.312.892đ và tiền lãi ch m trả là 16.219.200đ x 36,5%/năm x 10% x 465 ngày = 2.066đ. T ng c ng là 28.294.158đ trong đó vốn gốc là 16.219.200đ, tiền lãi trong hạn là 760.000đ, tiền lãi quá hạn là 11.312.892đ, tiền lãi ch m trả là 2.066đ và tiếp tục tính lãi k từ ngày tiếp theo 09/7/2019) cho đến khi à L và ông H trả hết nợ theo m c lãi suất th a thu n tại hợp đồng.
Bà L và ông H vắng m t tại phi n tòa nhiều lần không có lý do.
Đương sự không xuất tr nh ch ng c nào mới.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa. H i đồng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Qũy tín dụng V khởi kiện y u cầu à Phạm Thị L và ông Võ Văn H trả số tiền còn nợ theo hợp đồng cấp tín dụng trả góp ngày số: 1-0007126 ngày 17/01/2018 với số tiền là 28.294.158đ; à L và ông H vắng m t trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án. Quá tr nh giải quyết, xét ch ng c có trong hồ sơ vụ án, H i đồng xét xử xác định đây là Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 c a B lu t Dân sự năm 2015; à L và ông H có địa ch số 82B/6 ấp A, xã B, huyện C, t nh V nh Long. Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
Bị đơn à L, ông H vắng m t trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, Quỹ tín dụng có đơn xin xét xử vắng m t. Theo quy định tại Điều 238 c a B lu t Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng m t các đương sự tr n.
Xét y u cầu khởi kiện c a Qũy tín dụng V.
Về tiền gốc: Căn c Hợp đồng cấp tín dụng trả góp ngày số: 1-0007126 ngày 17/01/2018 được ký giữa Quỹ tín dụng và à L, th hiện à L nh n tiền gốc 20.000.000đ là có th t. Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đã thông áo cho à L và ông H iết y u cầu khởi kiện c a Quỹ tín dụng và các th tục tố tụng hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 c a B lu t Tố tụng dân sự nhưng Ông Bà v n vắng m t, à L vi phạm ngh a vụ trả nợ, ch ng c nguy n đơn đưa ra đ xác định y u cầu là có căn c và hợp pháp. Do đó, Quỹ tín dụng y u cầu à L trả số tiền gốc 16.219.200đ là có cơ sở chấp nh n, phù hợp Điều 466 c a B lu t Dân sự 2015.
Về tiền lãi: Căn c Hợp đồng tín dụng hai n có th a thu n lãi suất, xét thấy sự th a thu n m c lãi c a các đương sự không phụ thu c vào B lu t Dân sự 2015 mà được điều ch nh theo Lu t Các t ch c tín dụng năm 2010, hai n th a thu n lãi suất là tự nguyện n n căn c các điều 91, 95 và Thông tư số: 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 về việc Hướng d n t ch c tín dụng cho vay ng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất th a thu n. Do đó, nguy n đơn y u cầu u c à L phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/3/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm theo m c 54,75%/năm là có cơ sở chấp nh n. T ng c ng tiền lãi được chấp nh n là 12.074.958đ.
Đối với ông Võ Văn H, xét ch ng c có trong hồ sơ vụ án th hiện tuy ông không trực tiếp ký hợp đồng tín dụng với Quỹ tín dụng nhưng tại Giấy đề nghị ki m phương án vay vốn ngày 15/01/2018 và Cam kết ảo lãnh hợp đồng/ đồng trả nợ vay ngày 17/01/2018, ông cùng à L ký các văn ản tr n với Quỹ tín dụng và cam kết đồng trả nợ cùng với à L. Tại Điều 27 Lu t hôn nhân gia đ nh năm 2014 quy định:
“Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”
Từ những nh n định tr n, H i đồng xét xử thống nhất chấp nh n y u cầu khởi kiện c a Quỹ tín dụng; Bu c à L, ông H có ngh a vụ trả cho Quỹ tín dụng: 28.294.158đ trong đó vốn gốc là 16.219.200đ, tiền lãi trong hạn là 760.000đ, tiền lãi quá hạn là 11.312.892đ, tiền lãi ch m trả là 2.066đ
Về án phí: Qũy tín dụng V y u cầu à L, ông H trả số tiền còn nợ là 28.294.158đ, được H i đồng xét xử chấp nh n toàn n n theo quy định tại khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án n n ị đơn phải chịu toàn án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 05% x 28.294.158đ = 1.414.500đ. Hoàn trả cho Qũy tín dụng V tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã n p.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các điều 91, 95 c a Lu t Các t ch c tín dụng năm 2010; Thông tư số: 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010;
Căn c Điều 463, 466 c a B lu t Dân sự năm 2015;
Căn c Điều 27 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn c Điều 147, 238 c a B lu t Tố tụng dân sự 2015; Căn c khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng n phí và Lệ phí Tòa án.
Tuy n xử:
V nộ dung:
Chấp nh n y u cầu khởi kiện c a Qũy tín dụng V;
Bu c à Phạm Thị L và ông Võ Văn H có ngh a vụ trả cho Qũy tín dụng V số tiền 28.294.158đ Hai mươi tám triệu hai trăm chín mươi ốn ngàn m t trăm năm mươi tám đồng ; trong đó vốn gốc là 16.219.200đ, tiền lãi trong hạn là 760.000đ, tiền lãi quá hạn là 11.312.892đ, tiền lãi ch m trả là 2.066đ.
K từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm 09/7/2019) cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn c a số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c lãi suất mà các n th a thu n trong Hợp đồng cấp tín dụng trả góp ngày số: 1- 0007126 ngày 17/01/2018.
2/ V n ph sơ thẩm:
2.1/ Bu c à Phạm Thị L và ông Võ Văn H phải n p tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.414.500đ M t triệu ốn trăm mười ốn ngàn năm trăm đồng
2.2/ Qũy tín dụng V được nh n lại tiền tạm ng án phí đã n p là 487.000đ (Bốn trăm tám mươi ảy ngàn đồng theo i n lai thu tiền số N0 0001953 ngày 04/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, t nh V nh Long.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án Dân sự th Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 mười lăm ngày k từ ngày nh n được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS HLH; - VKSND HLH; - TAND t nh VL; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguy n Văn D ện |