vanban.org

Bản án 41/2018/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị B.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị B được ly hôn với ông Bùi Đức T. Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Bùi Đức Đ, sinh ngày 22/12/1998. Hiện nay con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B và Bùi Đức T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2018/ST-HNGĐ
Ngày: 27/ 9 /2018
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Tú Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Xuân Đạm 2. Bà Nguyễn Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kỷ là thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh

- Đại diện viện kiểm nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Võ Tới - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 295/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2018/QĐXX-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1979 (có mặt) Địa chỉ: ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

2. Bị đơn: Ông Bùi Đức T, sinh năm 1976 (vắng mặt không lý do) Địa chỉ: ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 27/6/2018, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hoàng Thị B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà B tự nguyện chung sống với ông Bùi Đức T vào năm 1998 nhưng đến năm 2003 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, ông T hay chửi bới, xúc phạm bà B nên cuộc sống chung của vợ chồng không còn hạnh, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Không ai quan tâm đến ai.

Nay nhận thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa nên bà B xin được ly hôn với ông T

Veà con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Bùi Đức Đ, sinh ngày 22/12/1998. Hiện nay con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Vợ chồng không nhận ai làm con nuôi và hiện bà B không có thai với ông T.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ: Không có.

- Tai phiên Tòa ông Bùi Đức T T vắng mặt nhưng tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Bùi Đức T trình bày:

Ông T thống nhất với lời trình bày của bà B về quan hệ hôn nhân, con chung, về nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian mâu thuẫn vợ chồng. Hiện tại ông T sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay bà B xin ly hôn thì ông T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà B vì còn thương vợ con.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Bùi Đức Đ, sinh ngày 22/12/1998. Hiện nay con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Vợ chồng không nhận ai làm con nuôi và hiện bà B không có thai với ông T.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên Tòa:

+ Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định tại 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như: Thẩm quyền thụ lý đúng quy định Điều 30, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Xác định đúng tư các người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ 93 đến 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Trình tự thụ lý, việc gửi, tống Đ và niêm yết các thủ tục tố tụng cho Viện kiểm sát đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196, 170

- 177, 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 239, 240, 241, 242, 243, 246, 247, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 259, 260 và Điều 263 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như: thực hiện đúng và đầy đủ thành phần Hội đồng xét xử và các thủ tục của phiên tòa sơ thẩm, đảm bảo cho đương sự được quyền trình bày ý kiến và tranh luận tại phiên tòa.

+ Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2015; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho bà Hoàng Thị B được ly hôn với ông Bùi Đức T.

Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có.

Án phí: Bà B phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Hoàng Thị B có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Bùi Đức T. Bà B và ông T có hộ khẩu thường trú và làm ăn sinh sống tại ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, được quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Bà B và ông T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998 nhưng đến năm 2003 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, vì vậy hôn nhân của bà B và ông T là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông T thống nhất với toàn bộ lời trình bày của bà B, tuy nhiên ông T không đồng ý ly hôn vì con thương vợ con. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà B và ông T đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay, vợ chồng không còn sống chung với nhau, không quan tâm chăm sóc giúp đở nhau, tình nghĩa vợ chồng không còn nên có thể thấy tình trạng hôn nhân giữa bà B và ông T đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không Đ được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà B được ly hôn với ông T.

3] Về con chung: Ông T và bà B thống nhất có 01 người con chung tên Bùi Đức Đ, sinh ngày 22/12/1998. Vợ chồng không nhận ai làm con nuôi. Hiện nay con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ Khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn thì nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị B.

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị B được ly hôn với ông Bùi Đức T.

+ Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Bùi Đức Đ, sinh ngày 22/12/1998. Hiện nay con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

+ Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2/ Về án phí: Buộc bà Hoàng Thị B phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0006009 ngày 18 tháng 7 năm 2018;

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyển kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ