- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà L và ông H"
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 07-5-2018. V/v ly hôn giữ a bà Lvà ông H. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩ m gồ m có :
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Tù ng Châu.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 07 tháng 5 năm 2018 tại phòng xử án , Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hà nh xé t xử sơ thẩ m công khai vụ á n
hôn nhân và gia đì nh thụ lý số
: 26/2018/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2018 về tranh chấ p ly hôn, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 204/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số : 264/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1980, nơi cư trú: ấp P, xã, huyệ n Châu T, tỉnh Đồng Tháp, vắ ng mặ t.
Bị đơn: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1979, nơi cư trú: ấp V, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khở i kiệ n xin ly hôn ngày 20 tháng 12 năm 2017 nguyên đơn bà Phạm Thị Kim L trình bày: Bà và ông Đinh Văn H do có người mai mố i đi đế n hôn nhân, giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn số : 382/2002/CN-KH ngà y 31 tháng 12 năm 2002, bà L cùng ông H chung số ng đượ c mộ t thờ i gian thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n vì ông H không biết lo cho gia đình mà cứ uố ng rượ u say về kiế m chuyệ n , vô cớ đá nh đậ p bà , đờ i số ng hôn nhân không hạ nh phú c và đã số ng ly thân từ đầ u năm 2017 đến nay, bà đã về cha, mẹ ruột sống tại Đồng Tháp.
Vì mâu thuẩ n nêu trên , nên bà L yêu cầ u giả i quyết được ly hôn vớ i ông H. Bà L và ông H chung số ng vớ i nhau có 02 người con chung tên là Đinh Văn T, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2000 và Đinh Hoài T, sinh ngà y 22 tháng 4 năm 2002, khi ly hôn bà L yêu cầu giao con chung cho ông H nuôi dưỡ ng, vì từ khi ly thân đến nay các con đang sống với ông H , bà không cấp dưỡng nuôi con vì không có điều kiện kinh tế .
Tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đinh Văn H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắ ng mặ t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n
và đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Bà Phạm Thị Kim L và ông Đinh Văn H kế t hôn năm 2002, có đăng ký kế t hôn đú ng trì nh tự quy đị nh củ a phá p luậ t . Số ng chung vớ i nhau mộ t thờ i gian thì phát sinh mâu thuẫ n, cuộ c số ng vợ chồ ng không hạ nh phú c , hai ngườ i đã số ng ly thân, nên bà L có đơn yêu cầ u xin đượ c ly hôn vớ i ông H.
Căn cứ và o khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
[2] Theo chứng cứ do bà L cung cấ p trong hồ sơ, thì bà L và ông H có đăng ký kết hôn, giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn số : 382/2002/CN-KH ngà y 31 tháng 12 năm 2002. Thờ i gian chung số ng thì phá t sinh mâu thuẫn và không tự giả i quyết đượ c, cuộ c số ng không hạ nh phú c dẫ n đế n việ c bà L và ông H số ng ly thân, ông H được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy ông không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, nên xét thấy việc bà L yêu cầ u đượ c ly hôn vớ i ông H là có cơ sở chấp nhận , đú ng vớ i quy đị nh tạ i Điề u 51 và khoản 1 Điề u 56 của Luật H ôn nhân và gia đì nh năm 2014.
[3] Về con chung : Bà L và ông H chung số ng vớ i nhau có 02 người con chung tên là Đinh Văn T, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2000 và Đinh Hoài T, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2002, bà L yêu cầu để cho ông H nuôi 02 ngườ i con chung, vì từ khi ly thân đế n nay cá c co n số ng vớ i ông H , bà không cấp dưỡng nuôi con vì không có khả năng về kinh tế .
Xét thấy từ khi bà L và ông H số ng ly thân, cháu Văn T, cháu Hoài T là do ông H nuôi dưỡng và tại biên bản ghi lời khai ngày 20/3/2018, khi được hỏi ý kiến thì cháu Văn T, cháu Hoài T cũng có nguyện vọng sống với ông H, nên để hai chá u cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng là hợp lý, đúng với quy định tại Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng, do các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung ; nợ chung: Các đương sự k hông yêu cầu Tòa án giải quyế t, nên không xem xé t.
[5] Đối với ông H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do, bà L thì có đơn đề nghị xét xử vắng mặ t, nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử quyế t đị nh xé t xử vắ ng mặ t bà L, ông H là đúng quy định của pháp luật.
[6] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong vụ á n hôn nhân và gia đì nh nguyên đơn phả i chịu tiền án phí , nên bà L phải chịu án phí số tiề n phả i nộ p là 300.000 đồ ng.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39; khoản 4 Điề u 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điề u 51; khoản 1 Điề u 56; Điều 81, 82 và 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh năm 2014.
Áp dụng điể m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
- Cho ly hôn giữ a bà Phạm Thị Kim L , sinh năm 1990 và ông Đinh Văn H , sinh năm 1979.
- Về con chung: Giao các cháu Đinh Văn T, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2000 và Đinh Hoài T, sinh ngà y 22 tháng 4 năm 2002 cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Đương sự không có yêu cầu nên không giải quyểt.
- Về tà i sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xé t.
2. Về á n phí sơ thẩ m:
Bà Phạm Thị Kim L phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngà n đồ ng), tiề n á n phí sơ thẩ m, trừ và o số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngà n đồng), theo biên lai thu tiề n số 0003562 ngày 02/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
3. Về quyề n khá ng cá o : Bà Phạm Thị Kim L và ông Đinh Văn H đượ c quyề n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngà y nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bản án được tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XƢ̉ SƠ THẨ M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - Chi cụ c THADS TP V; - UBND xã T, TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |