- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Bùi Thị Ngọc B và Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Bùi Th Ngọc B và ông Tr n Văn Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:41/2018/HNGĐ-ST Ngày 28-9-2018 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Ngọc Diệu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Vững
Ông Mai Văn Thanh
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.
Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 149/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bùi Thị Ngọc B, sinh năm 1989.
HKTT: Ấp TT, xã ĐT, huyện CT, An Giang
Tạm trú: Ấp B, xã TX, huyện X, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Văn Đ, sinh năm: 1963.
Đ a chỉ: Ấp B, xã TX, huyện X, Đồng Tháp.
(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Bùi Thị Ngọc B trình bày: Bà và ông Đ về sống chung với nhau như vợ chồng từ tháng 8 năm 2013, nhưng không có đăng ký k t hôn. Thời gian đ u vợ chồng chung sống với nhau c ng hạnh phúc. Nhưng thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thu n, thường xuyên c i nhau làm cho không khí trong gia đình lúc nào c ng căng th ng vì lý do ông Đ không lo làm ăn chỉ lo chơi bời không lo cho gia đình, bà đ khuyên ông Đ rất nhiều l n nhưng ông Đ không thay đổi. Nay bà thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước và đ cho nhau nhiều cơ hội nhưng v n không hàn gắng được. Bà nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn níu kéo được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà yêu c u Tòa án không công nhận bà và ông Tr n Văn Đ là vợ chồng.
- Quan hệ nuôi con: Không có.
- Quan hệ tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có.
Ông Trần Văn Đ trình bày: Ông và bà B tự nguyện quen nhau và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013, được hai bên gia đình đồng ý không tổ chức đám cưới, không có đăng ký k t hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng không có mâu thu n với nhau, vợ chồng rất hạnh phúc, ông không làm gì có lỗi với bà B nên nay bà B yêu c u ly hôn ông không đồng ý.
- Quan hệ nuôi con: Thống nhất với lời trình bày của bà B không có.
- Quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quy t.
- Về nợ: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ hôn nhân: Bà B và ông Đ có thời gian tìm hiểu quen bi t và tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng, thời gian đ u cả hai có cuộc sống hạnh phúc. Lẽ ra, hai bên phải bi t yêu thương, chăm sóc l n nhau, giữ gìn hạnh phúc gia đình, nhưng trái lại bà B, ông Đ không tôn trọng tình cảm đ có, thường xuyên để mâu thu n xảy ra d n đ n c i v , làm cho không khí trong gia đình lúc nào c ng căng th ng. Hơn nữa quá trình mâu thu n kéo dài nhưng bà B và ông Đ không có giải pháp tích cực để hạn ch mâu thu n, hàn gắn tình cảm, điều đó chứng minh đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Nay bà Bùi Th Ngọc B yêu c u giải quy t không công nhận hôn nhân giữa bà với ông Đ.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Tr n Văn Đ thống nhất yêu c u không công nhận hôn nhân giữa ông và bà B.
Hội đồng xét xử xét thấy tại thời điểm k t hôn năm 2013, bà B 24 tuổi, ông Đ 50 tuổi theo quy đ nh tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình có đủ điều kiện k t hôn, nhưng hai bên không đ n Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký k t hôn là vi phạm quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình quy đ nh như sau:
“Việc k t hôn phải được đăng ký và do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy đ nh của Lụât này và pháp luật về hộ t ch.
Việc k t hôn không được đăng ký theo quy đ nh tại khoản này thì không có giá tr pháp lý”.
Bên cạnh đó theo khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy đ nh “ Nam, nữ có đủ điều kiện k t hôn theo quy đ nh của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký k t hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”.
Do đó, việc bà Bùi Th Ngọc B, ông Tr n Văn Đ thống nhất yêu c u giải quy t không công nhận hôn nhân giữa bà B và ông Đ là có căn cứ chấp nhận.
Quan hệ nuôi con: Bà B và ông Đ thống nhất không có con chung.
Quan hệ tài sản: Tại phiên tòa, bà B, ông Đ thống nhất không có tài sản chung và không yêu c u Tòa án giải quy t, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
Về nợ: Ông Đ, bà B thống nhất không có nợ ai và không có ai nợ ông bà.
Về án phí: Bà Bùi Th Ngọc B phải ch u 300.000 tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0000052 ngày 25/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Bà Bùi Th Ngọc B đ nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bà Bùi Th Ngọc B và ông Tr n Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 8, Điều 9, Điều 14, Điều 15 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Bùi Th Ngọc B và ông Tr n Văn Đ là vợ chồng.
- Quan hệ nuôi con: Không có.
- Quan hệ tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có.
- Về án phí: Bà Bùi Th Ngọc B phải ch u 300.000 tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0000052 ngày 25/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Bà Bùi Th Ngọc B đ nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
-
Về quyền kháng cáo: Bà Bùi Th Ngọc B và ông Tr n Văn Đ có quyền
. kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS Huyện; -Cơ quan đ thực hiện đăng ký k t hôn; -Đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Thi). | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký) Nguy n Thị Ngọc Di u |