vanban.org

Bản án 41/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa à Ka B và ông K’ B.

Về án phí: Bà B chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo i n lai thu số 0003013 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. Bà Bíp đ nộp đủ án phí. Trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuy n án hôm nay, các đương sự c quyền khá…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka Bíp - K' Bren"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa à Ka B và ông K’ B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân gia đ nh; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2017/HNGĐ-ST.
Ngày: 07/12/2017.
V/v: Không công nhận là vợ chồng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.

Các hội thẩm nhân dân:

1) Bà Trần Thị Hoa;

2) Bà L Thị Chung.

- Thư ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Thẩm tra vi n Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà My La – Kiểm sát vi n.

Ngày 07 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét sử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 197/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc: “Không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/11/2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ka B; Sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 9/2 thôn 6, x T, huyện D, tỉnh L.

Bị đơn: Ông K’ B; Sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn 15, xã H, huyện D, tỉnh L.

Bà B có mặt tại phi n tòa; ông K’ B v ng mặt tại phi n tòa C đơn xin xét xử v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, l i khai và l i tr nh ày tại phi n tòa hôm nay, à B trình bày: Bà và ông K’ B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1987 trước khi sinh cháu Ka Biên (sinh ngày 20/02/1989) 02 năm, không đăng ký kết hôn, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 1995 th phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là do vợ chồng sống không hợp nhau, ông B không chịu kh làm ăn, thư ng xuy n uống rượu về nhà đánh chửi vợ con. Từ năm 1995 đến nay đ sống ly thân. Hiện nay t nh cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Ka Bi n, sinh năm 1989; Ka Bảo, sinh năm 1992 và K’ Dương, sinh năm 1995, hiện nay các cháu đều đ trưởng thành và hoàn toàn khỏe mạnh n n không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng không c tài sản chung; tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không y u cầu Tòa án xem xét giải quyết về tài sản.

Theo l i khai, ông K’ B trình bày: Công nhận l i tr nh ày của à B về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản như tr n là đúng.

Vợ chồng mâu thuẫn và đ sống ly thân. Hiện nay t nh cảm vợ chồng không còn, đồng ý ly hôn theo y u cầu của à B.

Khi ly hôn, các con đều đ trưởng thành nên không y u cầu Tòa án giải quyết.

Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và nợ chung không c . Khi ly hôn không y u cầu giải quyết về tài sản.

Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa và của các đương sự trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phi n tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận y u cầu khởi kiện của à Ka B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà và ý kiến phát iểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tại phi n tòa hôm nay, ông K’ B v ng nhưng đ c đơn xin xét xử v ng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ka B và ông K’ B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1987, không đăng ký kết hôn, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 1995 th phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là do vợ chồng sống không hợp nhau, ông B không chịu kh làm ăn, thư ng xuy n uống rượu về nhà đánh chửi vợ con. Từ năm 1995 đến nay đ sống ly thân. Hiện nay cả hai n đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét th y, à B và ông B không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mà chung sống với nhau như vợ chồng, hiện nay c mâu thuẫn, đ sống ly thân và không còn t nh cảm với nhau. Căn cứ Khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014. Xử không công nhận là vợ chồng giữa à B và ông B là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Ka Bi n, sinh năm 1989; Ka Bảo, sinh năm 1992 và K’ Dương, sinh năm 1995, hiện nay các cháu đều đ trưởng thành và hoàn toàn khỏe mạnh n n không đề cập giải quyết.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có n n không đề cập giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội. Bà B phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

Quyết định:

Căn cứ khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.

Xử:

1) Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa à Ka B và ông K’ B.

2) Về án phí: Bà B chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo i n lai thu số 0003013 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. Bà Bíp đ nộp đủ án phí.

Trong hạn 15 ngày kề từ ngày tuy n án hôm nay, các đương sự c quyền kháng cáo l n Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để y u cầu xét xử phúc thẩm. Ngư i v ng mặt c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ngày ản án được ni m yết.

Cỡ chữ