- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thùy D - Tsao Li H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị Thùy D xin được ly hôn anh Tsao Li H.
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 41/2017/HNGĐ-ST Ngày: 28-8-2017 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Thanh Lý
Ông Võ Minh Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Cường là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 23/2014/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2014 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy D; cư trú tại: Tổ 1, khu vực 12, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Tsao Li H; cư trú tại: Phường H, khu Đ, thành phố T, Đài Loan (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14 tháng 4 năm 2014 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thùy D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tsao Li H kết hôn ngày 28 tháng 3 năm 2013, qua mai mối, nhưng tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn được 03 ngày, anh Tsao Li H trở về Đài Loan và hứa bảo lãnh chị sang Đài Loan chung sống với anh. Nhưng từ đó cho đến nay, anh không làm thủ tục bảo lãnh và cũng không liên lạc với chị. Chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu được ly hôn anh Tsao Li H.
Về quan hệ con chung và tài sản: Chị và anh Tsao Li H không có con chung, không có tài sản chung, không nợ chung ai, cũng không ai nợ chung vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Tsao Li H đã được Tòa án gửi thông báo triệu tập, nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng và đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Thùy D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa đã gửi thông báo thụ lý vụ án, thực hiện ủy thác tư pháp, thông báo giải quyết vụ án và đăng tin thông báo qua Hệ Phát thanh Đối ngoại Quốc gia Đài tiếng nói Việt Nam, nhưng anh Tsao Li H vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa tiến hành xét xử vắng mặt anh Tsao Li H.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thùy D và anh Tsao Li H đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 3 năm 2013, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được 03 ngày, anh Tsao Li H trở về Đài Loan. Từ đó cho đến nay, anh chị không chung sống với nhau, không quan tâm, chăm sóc, không có tình cảm, trách nhiệm với nhau. Như vậy, đời sống chung hai anh chị không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị D yêu cầu được ly hôn anh Tsao Li H là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.
Về quan hệ con chung và tài sản: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa XII về án phí, lệ phí Toà án thì chị D phải chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về chi phí tố tụng: Chi phí đăng tin thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia là 2.000.000 đồng, chị D đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng và tự nguyện chịu chi phí này.
Tại phiên Tòa, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 4 Điều 147 và khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa XII về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị Thùy D xin được ly hôn anh Tsao Li H.
2. Về án phí:
Chị Huỳnh Thị Thùy D phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Nhưng được trừ 200.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 004874 ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định, chị D đã nộp đủ.
3. Về chi phí tố tụng:
Chị Huỳnh Thị Thùy D tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí thông báo Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia. Nhưng được trừ 2.000.000 đồng tạm ứng đã nộp theo phiếu thu số 51/2017/DV ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia, chị D đã nộp đủ.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Huỳnh Thị Thùy D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Tsao Li H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Định; - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thúy Liên |