- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP S và bà Trần Thị Uyên N"
- Tòa quyết gì? 1/ Buộc bà Trần Thị Uyên N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền còn nợ tính đến hết ngày 29/9/2023 của hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 02/01/2023, loại thẻ Visa Pay Wave Cre Classic, số thẻ 472074-0123 với số tiền nợ gốc là 22.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 4098/2023/DS-ST Ngày: 29/9/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Hương
2/ Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 836/2023/TLST- DS ngày 31 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6081/2023/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Trụ sở: Số B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T
Địa chỉ liên lạc: Số B đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
(có đơn yêu cầu vắng mặt)
(Văn bản ủy quyền số 1139/2023/UQ-TGĐ ngày 26/4/2023 của Công ty TNHH một thành viên Q và Khai thác tài sản Ngân hàng S và giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S)
2/ Bị đơn: Bà Trần Thị Uyên N - sinh năm 1999
Địa chỉ: Số B Đường A, Khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/5/2023 và lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng:
Ngày 02/01/2020, bà Trần Thị Uyên N đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng). Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà N với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, số thẻ 472074-0123, loại thẻ Visa Pay Wave Cre Classic, lãi suất 2,6%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện các giao dịch từ ngày 22/01/2020 đến 22/5/2020 với tổng số tiền là 58.154.000 đồng và đã thanh toán số tiền 40.130.000 đồng (bao gồm vốn gốc, lãi, phí …).
Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà N không trả nợ. Do bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 23/9/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Nay Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu bà N phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 29/9/2023 là 54.701.939 đồng, trong đó nợ gốc là 22.487.173 đồng và lãi quá hạn là 32.214.766 đồng. Bà N còn có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Ngày 23/8/2023, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng S có đơn yêu cầu vắng mặt.
Bà Trần Thị Uyên N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản nên căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ kết quả xác minh của Công an phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà N có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng S có đơn yêu cầu vắng mặt, bà Trần Thị Uyên N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Bị đơn bà Trần Thị Uyên N đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa, không có lời khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ để xác nhận hoặc phản bác yêu cầu của nguyên đơn. Do đó căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định ngày 02/01/2020 bà N đã ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng (bao gồm bản điều khoản và điều kiện cấp thẻ) và Ngân hàng đã cấp cho bà N thẻ tín dụng Visa Pay Wave Cre Classic, số thẻ 472074-0123 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, lãi suất 2,6%/tháng.
Xét thấy hình thức và nội dung thỏa thuận của các bên tại hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 và Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 58.154.000 đồng. Số tiền còn nợ tính đến hết ngày 29/9/2023 là 54.701.939 đồng, trong đó nợ gốc là 22.487.173 đồng và lãi quá hạn là 32.214.766 đồng. Do bà N đã vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng, không trả nợ đúng hạn nên nay Ngân hàng yêu cầu bà N thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ tính đến hết ngày 29/9/2023 là 54.701.939 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ngoài ra, bà Trần Thị Uyên N còn phải trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.735.097 đồng. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Buộc bà Trần Thị Uyên N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền còn nợ tính đến hết ngày 29/9/2023 của hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 02/01/2023, loại thẻ Visa Pay Wave Cre Classic, số thẻ 472074-0123 với số tiền nợ gốc là 22.487.173 (hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn một trăm bảy mươi ba) đồng và lãi quá hạn là 32.214.766 (ba mươi hai triệu hai trăm mười bốn ngàn bảy trăm sáu mươi sáu) đồng. Tổng số tiền bà Trần Thị Uyên N phải trả là 54.701.939 (năm mươi bốn triệu bảy trăm lẻ một ngàn chín trăm ba mươi chín) đồng.
Kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Uyên N còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng đã ký nêu trên.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Uyên N phải nộp 2.735.097 (hai triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn không trăm chín mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.251.347 (một triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn ba trăm bốn mươi bảy) đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0003551 ngày 26/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Thủy |