vanban.org

Bản án 409/2022/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "409/DSPT"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 409/2022/DS-PT
Ngày: 25/7/2022
V/v tranh chấp về quyền sở
hữu tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Bà Lê Thị Quỳnh Anh

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Liên Minh

Ông Nguyễn Tiến Dũng

Thư ký phiên tòa: Bà H Hoa Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Trần

Đoàn Bích Trâm - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Vào các ngày 14, 18 và 25/7/2022, t i tr sở Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh, số 131 Nam Kỳ Khởi Ngh a, phư ng Bến Thành, Qu n 1, Thành

phố Hồ Chí Minh đã xét x phúc th m c ng khai v án th ý số 83/2022/DSPT

ngày 18 tháng 3 năm 2022 về vi c Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”.

Do ản án dân sự s th m số 722/2021/DS-ST ngày 07/4/2021 c a Tòa án

nhân dân thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc th m số 1791/2022/QĐPT-DS

ngày 09/5/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa phúc th m số 8026/2022/QĐ-PT

ngày 22/6/2022, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1947; địa chỉ: 25B đư ng P, qu n H,

Thành phố Hà Nội;

Ngư i đ i di n hợp pháp: Ông D, sinh năm 1971; địa chỉ: 551/128 đư ng

L, KP 7, phư ng H, Qu n M, Thành phố Hồ Chí Minh; à ngư i đ i di n theo y

quyền (Văn ản y quyền số 007956, quyển số 9 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn

phòng C ng chứng N chứng nh n ngày 30/9/2019). Có mặt

Ngư i ảo v quyền và ợi ích hợp pháp c a nguyên đ n: Ông C và ng D

– Lu t sư c a C ng ty Lu t Đ thuộc Đoàn Lu t sư Thành phố Hồ Chí Minh.

(Lu t sư D có đ n xin vắng mặt vào ngày 14/7/2022)

2. Bị đơn:

2.1 Ông G, sinh năm 1950; Có đ n xin vắng mặt

2.2 Bà H, sinh năm 1959; cùng địa chỉ: 62 đư ng B, KP2, phư ng B,

thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i ảo v quyền và ợi ích hợp pháp c a ị đ n: Bà H – Lu t sư c a

Văn phòng Lu t sư H thuộc Đoàn Lu t sư Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 C ng ty D – Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Số 1 đư ng M, Phư ng S,

Qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ngư i đ i di n hợp pháp: Ông T1, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 1 đư ng M,

Phư ng S, Qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh; à ngư i đ i di n theo y quyền (Văn ản y quyền số 03/GUQ-DVCI4 ngày 12/3/2020). Có đ n xin vắng mặt.

3.2. Bà D2, sinh năm 1955; địa chỉ: 25 B đư ng P, qu n H, Thành phố Hà

Nội;

Ngư i đ i di n hợp pháp: Ông D, sinh năm 1971; địa chỉ: 551/128 đư ng

L, KP 7, phư ng H, Qu n M, Thành phố Hồ Chí Minh; à ngư i đ i di n theo y quyền (Văn ản y quyền số 616.2020-GUQ, quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng C ng chứng Nguyễn Tú chứng nh n ngày 20/02/2020).

3.3. Ông H1, sinh năm 1970;

3.4 Bà A, sinh năm 1973; cùng địa chỉ: 204B6/2 đư ng N, phư ng T,

thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ngư i đ i di n hợp pháp: Ông G, sinh năm 1994; địa chỉ: Căn hộ B11.08

Chung cư H, số 37 đư ng N, phư ng T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; à ngư i đ i di n theo y quyền (Văn ản y quyền số 007131 do Văn phòng C ng chứng T chứng nh n ngày 29/6/2020). Có đ n đề nghị xét x vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

1. Trong đ n khởi ki n ngày 29 tháng 9 năm 2019 và các i khai trong

quá trình giải quyết v án, nguyên đ n à ng T và ngư i đ i di n theo y quyền c a nguyên đ n à ng D trình ày:

Năm 1992, ng T và C ng ty X (nay à C ng ty D) có ký kết Biên ản

thỏa thu n” ngày 25/7/1992 và Hợp đồng kinh tế mua án nhà” số 70/HĐ ngày 11/11/1992 với nội dung như sau: C ng ty X (Bên A) án cho ng T (Bên B) một căn nhà có vư n trong khu nhà ở i t thự có di n tích 2000m2 t i Ấp T, xã A, huy n T (nay à phư ng T, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Bên B có ngh a v thanh toán cho ên A số tiền t m tính à 435.600.000 đồng thành 03 đợt theo tiến độ để ên A thực hi n ồi hoàn hoa màu cho n ng dân, chi phí san ấp và các chi phí p dự án.

Đến năm 1997, theo yêu cầu c a C ng ty D Thành phố Hồ Chí Minh thì

ngư i được giao đất phải có hộ kh u t i Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định c a pháp u t t i th i điểm đó. Vì v y, ng T đã nh ng G à ngư i em quen thân c a ng T để đứng tên dùm ằng Đ n xin chuyển tên 2000m2 đất t i C ng

ty X – Thành phố Hồ Chí Minh” do ng T và à D2 ký ngày 01/12/1997 và văn

ản xác nh n địa chỉ c a ng T và à D2 t i số 25B, P, H, H có xác nh n ngày

05/12/1997 c a Ủy an nhân dân Phư ng N, Qu n H, Thành phố Hà Nội.

Về số tiền nộp vào C ng ty D: Từ năm 1992 đến 1994, ng T trực tiếp

nộp số tiền à 346.675.000 đồng. Đến năm 1997, do ở xa nên ng T có nh ng

G nộp thay cho ng số tiền 346.000.000 đồng (chính xác số tiền à 344.890.142

đồng) theo yêu cầu c a C ng ty D.

Do có khó khăn về kinh tế nên tháng 10/1993, ng T có vay c a vợ

chồng ng G, à H số tiền 239.000.000 đồng để nộp cho kịp tiến độ theo thỏa

thu n với C ng ty D. Đến năm 1997, do cần tiền để trả khoản nợ trên cho vợ

chồng ng G, à H nên vợ chồng ng T, à D2 và ng G, à H ký kết Biên ản

thống nhất c ng nợ” ngày 20/11/1997 với nội dung đồng ý nhượng i 1000m2

đất (trong số 2000m2 đất ng G, à H đứng tên dùm cho ng T) cho vợ chồng

ng G, à H.

Trong th i gian đứng tên dùm, vợ chồng ng G, à H có th ng áo cho

ng T, à D2 iết à C ng ty D yêu cầu còn phải nộp thêm số tiền 346.000.000

đồng đối với phần nhà, đất c a ng T; nhưng sau đó ng T phát hi n ra, đây à

số tiền ng G kê khống chứ thực tế t i th i điểm đó, ng T đã nộp đ tiền và

C ng ty D chưa yêu cầu nộp thêm.

Sau khi thành p dự án Khu nhà ở Bi t thự Phư ng T, Qu n H (nay à

thành phố T), C ng ty D thu hồi i phần di n tích đất nhà vư n i t thự đã thỏa

thu n và tổ chức ắt thăm nền i t thự. Theo kết quả ắt thăm vào ngày

04/7/1999 thì ng G ốc thăm được 06 nền i t thự trong đó có nền B.G9 t i

khu B, L G thuộc dự án Khu nhà ở Bi t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành

phố T), Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt à nền B.G9). Như v y, ng T

được sở hữu 02 nền i t thự (quy đổi từ 1000m2) à nền B.G9 và B.G10. Đối với

nền i t thự có ký hi u B.G10 (do à H đứng tên dùm cho vợ chồng ng T), vợ

chồng ng T đã chuyển nhượng cho ng Vũ Văn S n vào năm 2018 với giá à

17.100.000.000 đồng. Ông G và à H được nh n 6.000.000.000 đồng và đã hỗ

trợ ký kết và àn giao các giấy t iên quan cho ng S.

Năm 2014, C ng ty D (Bên A) và ng G (Bên B – đứng tên dùm cho

ng T) ký kết Hợp đồng” số 125/HĐKT-AP ngày 23/7/2014 (sau đây viết tắt à

hợp đồng 125) về vi c góp vốn ồi hoàn và Xây dựng nhà i t thự t i phư ng T,

Qu n H, Thành phố Hồ Chí Minh và Biên ản giao đất” số 137/BB-GDAP

ngày 20/8/2014 với nội dung: Bên A hoàn thành th t c cắm mốc và giao cho

ên B 01 nền đất có ký hi u à B.G9. Hợp đồng này thay thế cho Hợp đồng kinh

tế số 70/HĐ ngày 11/11/1992 và Hợp đồng kinh tế số 100/HĐ ngày 25/11/1992.

Năm 2019, vợ chồng ng T tiếp t c chuyển nhượng cho ng H1 và à A

nền i t thự còn i có ký hi u B.G9. Ông G, à H ( ên A) và ng H1, à A ( ên

B) cùng với ng T ( ên C) đã ký kết Thỏa thu n giao dịch” ngày 25/3/2019 với

nội dung ên A xác nh n đứng tên dùm cho ên C và đồng ý chuyển nhượng

cho ên B đất có ký hi u B.G9 với giá 21.125.000.000 đồng; ên B thanh

toán tiền trực tiếp hoặc chuyển khoản cho ên C. Ông T đã nh n số tiền số tiền cọc à 2.000.000.000 đồng và đã chuyển cho ng G và à H 1.200.000.000 đồng theo Thỏa thu n phân ổ tiền án đất” cùng ngày 25/3/2019. Đến ần thanh toán đợt 2 vào ngày 25/4/2019, ng G và à H né tránh và kh ng hỗ trợ ký kết các giấy t iên quan đến vi c chuyển nhượng nền đất trên nên ng H1, à A kh ng giao tiền cho ng T nữa.

Sự vi c ng G đứng tên đất dùm cho ng T đã được ng G và à H xác

nh n t i các văn ản sau: Biên ản và thống nhất c ng nợ” ngày 20 và 21/11/1997 có chữ ký và ghi rõ họ tên c a G và H; Giấy viết tay g i ng S và ng Nam ghi ngày 26/11/2009 có nội dung xác nh n đứng tên dùm có chữ ký và ghi tên G; Văn ản ngày 26/11/2010 và Giấy xác nh n” ngày 24/12/2012 có cùng nội dung xác nh n đứng tên đất dùm và sẽ ký hợp đồng giao i 02 đất cho ng T có chữ ký và ghi tên G; Biên ản àn giao đất” ngày 06/01/2015 có chữ ký và ghi tên G t i m c ên giao đất”.

Sau khi được giao trả hai nền đất trên, vợ chồng ng T, à D2 đã chuyển

nhượng nền B.G10 cho ngư i khác. Đồng th i, yêu cầu vợ chồng ng G, à H tiến hành th t c chuyển tên nền đất B.G9 sang cho vợ chồng ng T, à D2 nhưng vợ chồng ng G, à H hứa hẹn nhiều ần rồi né tránh kh ng thực hi n. Vi c vợ chồng ng G, à H đứng tên dùm nhưng cố tình kh ng thực hi n chuyển tên sang cho vợ chồng ng T, à D2 àm ảnh hưởng đến quyền và ợi ích hợp pháp c a vợ chồng ng T, à D2.

Do vợ chồng ng G và à H gây khó khăn trong vi c hỗ trợ chuyển

nhượng nền đất đứng tên dùm cho vợ chồng ng T àm ảnh hưởng đến quyền ợi c a vợ chồng ng T nên ng T yêu cầu Tòa án uộc vợ chồng ng G, à H có ngh a v thực hi n th t c chuyển quyền s d ng đất đối với phần đất có di n tích 325m2 có ký hi u B.G9 tọa c t i khu B G thuộc dự án Khu nhà ở Bi t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Trư ng hợp, ng G và à H kh ng thực hi n th t c chuyển quyền s d ng đất trên cho ng T, à D2 thì ng T và à D2 được quyền iên h với C ng ty D để ký i hợp đồng hoặc tiếp t c thực hi n hợp đồng số 125/HĐKT-AP ngày 23/7/2014 và thanh toán các khoản tiền còn thiếu đối với số B.G9 khu B, L G thuộc dự án Khu nhà ở Bi t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh

2. T i ản trình ày ý kiến ngày 08/01/2021 ị đ n à ng G và à H trình

ày:

Toàn ộ đất B.G9 khu B, L G thuộc dự án Khu nhà ở Bi t thự Phư ng

T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh à do vợ chồng ng à đầu tư vào dự án c a C ng ty D. Vợ chồng ng à à ch sở hữu đất này, ng T hoàn toàn kh ng có ất kỳ tư cách nào đối với đất này để àm đ n khởi ki n Tranh chấp tài sản” đối với vợ chồng ng à. Tất cả tài i u giao dịch iên quan đến tài sản tranh chấp đều đã được ưu giữ t i C ng ty D. Bên chuyển nhượng tài sản à C ng ty D iết rất rõ tài sản đang tranh chấp à tài sản c a ng à. Số tiền nộp cho C ng ty D đối với nền B.G9 à do vợ chồng ng à trực tiếp nộp chứ kh ng phải c a ng T. Đối với các văn ản xác nh n nội dung ng G đứng

tên dùm cho ng T à do vợ chồng à ngh tình thân thiết và thấy ng T có khó

khăn kinh tế, nợ nần nhiều ngư i nên xác nh n vi c đứng tên dùm để ng T

được ấy một phần tiền án đất.

Do v y, đề nghị Tòa án ác toàn ộ yêu cầu khởi ki n c a vợ chồng ng T

và à D2, xác định nền i t thự B.G9 thuộc quyền s d ng c a vợ chồng ng G

và à H.

3. T i bản trình ày ý kiến ngày 13/3/2020, ngư i có quyền ợi, ngh a v

iên quan à C ng ty D - Thành phố Hồ Chí Minh do ng T1 đ i di n theo y

quyền trình ày:

Dự án khu nhà ở i t thự t i xã A, huy n T (nay à Phư ng T, thành phố

T), Thành phố Hồ Chí Minh do C ng ty D (trước đây à C ng ty X và C ng ty D

sáp nh p từ vào ngày 14/9/2000 và được chuyển đổi thành C ng ty D vào ngày

31/7/2010) được Chính ph cho phép chuyển m c đích s d ng đất để xây dựng

kinh doanh khu nhà ở i t thự theo Quyết định số 51/TTg ngày 02/02/1994 với

tổng di n tích được phê duy t à 45.845m2 ( ao gồm khu A: 12.234m2, khu B:

33.602m2). C ng ty D đã được cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất số 09-

QSDĐ/1995 đối với hai th a đất trên.

Ông T và ng G à khách hàng góp vốn với C ng ty trong dự án trên.

Ngày 25/7/1992, C ng ty có ký kết Biên ản thỏa thu n” với ng T về

vi c góp vốn ồi hoàn hoa màu và xây dựng khu nhà ở i t thự t i ấp A, xã A,

huy n T, Thành phố Hồ Chí Minh theo đó ng T có trách nhi m ứng vốn theo

từng giai đo n tiến độ c ng vi c theo yêu cầu c a C ng ty.

Ngày 11/11/1992, C ng ty ký kết Hợp đồng số 70/HĐ với ng T theo đó

ng T được mua 01 căn nhà có di n tích 2000m2 trong khu nhà ở t i ấp T, xã A,

huy n T (nay à khu nhà ở i t thự Phư ng T), Thành phố Hồ Chí Minh. Số tiền

t m tính à 435.600.000 đồng. Từ tháng 02 đến tháng 3/1994, ng T đã nộp

346.675.000 đồng.

Ngày 01/12/1997, vợ chồng ng T, à D2 có đ n g i C ng ty xin chuyển

tên 2000m2 đất cho ng G với ý do trước đây ng G nh đứng tên dùm. Ngày

07/6/2004, C ng ty p ản đối chiếu c ng nợ với ng T theo đó ng T có ngh a

v tiếp t c nộp số tiền 344.890.142 đồng nhưng do có đ n xin nên ng G nộp

thay cho ng T.

* Đối với khách hàng G:

Ngày 25/7/1992, C ng ty có ký kết Biên ản thỏa thu n” với ng G về

vi c góp vốn ồi hoàn hoa màu và xây dựng khu nhà ở i t thự t i ấp A, xã A,

huy n T, Thành phố Hồ Chí Minh theo đó ng G có trách nhi m ứng vốn theo

từng giai đo n tiến độ c ng vi c theo yêu cầu c a C ng ty.

Ngày 25/11/1992, C ng ty ký kết Hợp đồng số 100/HĐ với ng G theo đó

ng G được mua 01 căn nhà có di n tích 2000m2 trong khu nhà ở t i ấp T, xã A,

huy n T, Thành phố Hồ Chí Minh. Số tiền t m tính à 348.200.000 đồng. Từ tháng 02 đến tháng 3/2000, ng G đã nộp cho C ng ty tổng cộng 599.165.142 đồng.

Ngày 04/7/1999, C ng ty tổ chức ắt thăm và ng G ắt được 06 nền

trong đó có nền B.G9 (đây à nền các ên đang tranh chấp).

Ngày 07/6/2004, C ng ty p ản đối chiếu c ng nợ với ng G theo đó

ng G đã đóng tiền góp vốn à 599.165.142 đồng.

Ngày 27/11/2007, ng G nộp tiếp cho C ng ty số tiền 344.890.142 đồng.

Đây à số tiền ẽ ra ng T phải nộp nhưng do có đ n chuyển đất cho ng G nên ng G nộp thay cho ng T.

Ngày 26/11/2009, ng G có đ n viết tay g i cho C ng ty xin xem xét giải

quyết cho ng được chuyển tên 02 đất thuộc quyền sở hữu c a ng t i dự án T, Qu n H sang cho ng T với ý do trước đây ng T kh ng có hộ kh u t i Thành phố Hồ Chí Minh nên nh ng đứng tên dùm.

Tính đến th i điểm này, ng G đã chuyển nhượng 5/6 nền theo iên ản

ắt thăm ngày 04/7/1999. Hi n t i ng G chỉ còn sở hữu 1 nền B.G9 và chỉ mới góp 164.507.952 đồng (t m tính trên số tiền đã nộp chia cho 6 nền). Số tiền còn phải nộp cho cho C ng ty đối với nền B.G9 t m th i C ng ty chưa tính được do phải ch C quan Nhà nước có th m quyền cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất đối với các nền khu B.

C ng ty kh ng có ý kiến đối với yêu cầu c a nguyên đ n. Trư ng hợp

Tòa án c ng nh n quyền sở hữu nền B.G9 cho ai thì ngư i được c ng nh n có ngh a v tiếp t c góp vốn cho C ng ty theo thỏa thu n t i Hợp đồng kinh tế” số 125/HD9KT-AP ngày 23/7/2014.

4. T i ản tự khai ngày 17/9/2020, ngư i có quyền ợi, ngh a v iên quan

à D2 do ng D à ngư i đ i di n theo y quyền trình ày:

Bà D2 à vợ c a ng T. Bà D2 đồng ý với i khai c a ng T về nguồn

gốc nền i t thự ký hi u B.G9 t i phư ng T, thành phố T. Bà D2 khẳng định trước đây vợ chồng à có nh ng G đứng tên dùm đối với 2000m2 đất t i ấp T, huy n T, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, vợ chồng à đã chuyển nhượng cho ng G và à H 1000m2 đất. Số 1000m2 đất còn i tư ng ứng với 02 nền i t thự có ký hi u à B.G9 và B.G10, di n tích mỗi nền à 325m2. Hi n nay vợ chồng à D2 chỉ còn 01 nền có ký hi u B.G9 do ng G đứng tên dùm trên hợp đồng.

Bà D2 có cùng ý kiến với ng T à yêu cầu Tòa án c ng nh n nền đất

B.G9 thuộc quyền s d ng c a vợ chồng à à ng T và à D2.

5. T i ản tự khai ngày 07/9/2020 và các i khai trong quá trình giải

quyết v án, ng H1, à A và ngư i đ i di n theo y quyền à ng G trình ày:

Ngày 25/3/2019, vợ chồng ng à H1 và A có ký kết Thỏa thu n giao

dịch” với ng G, à H và ng T để nh n chuyển nhượng một nền i t thự với di n tích 325m2 có ký hi u B.G9 thuộc dự án nhà ở i t thự phư ng T, Qu n H (nay à phư ng T, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh với giá 21.125.000.000 đồng. T i th i điểm ký kết thỏa thu n giao dịch nền đất trên vẫn

chưa được cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất. Nguồn gốc đất à do ng

Giảng và à H à ngư i đứng tên dùm cho ng T, ng T à ngư i nh n tiền

chuyển nhượng, ng G và à H có trách nhi m ký y quyền cho ng à được s

d ng, chuyển nhượng nền đất trên.

Ông H1 và à A đề nghị Tòa án c ng nh n nền B.G9 thuộc sở hữu c a

ng T. Sau khi được c ng nh n thì ng T phải tiến hành th t c chuyển nhượng

nền i t thự B.G9 cho ng à theo quy định c a pháp u t.

6. T i ản án dân sự s th m số 722/2021/DS-ST ngày 07/4/2021 c a Tòa

án nhân dân thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên:

6.1 Chấp nh n toàn ộ yêu cầu c a nguyên đ n:

Buộc ng G và à H thực hi n th t c chuyển quyền s d ng phần đất có

di n tích 325m2 tọa c t i số hi u B.G9, khu B, G, Dự án khu nhà ở Bi t thự

Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp

đồng số 125/HĐKT-AP ngày 23/7/2014 giữa C ng ty D và ng G, à H sang

cho vợ chồng ng T và à D2.

Trư ng hợp ng G và à H kh ng thực hi n th t c chuyển quyền s

d ng đất di n tích 325m2 tọa c t i số hi u B.G9, khu B, G, Dự án khu nhà ở

Bi t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo

Hợp đồng số 125/HĐKT-AP ngày 23/7/2014 giữa C ng ty D và ng G, à H

sang cho vợ chồng ng T và à D2 thì ng T và à D2 được quyền iên h với

C ng ty D để ký hợp đồng mới và thanh toán các khoản tiền còn thiếu đối với

đất số B.G9, G, khu B Dự án Khu nhà ở Bi t thự Thảo Điền, Qu n 2 (nay à

thành phố Th Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Khi được c quan Nhà nhước có

th m quyền cấp giấy chứng nh n quyền sở hữu đối với đất này thì C ng ty D

phải có trách nhi m hỗ trợ hồ s pháp ý để ng T và à D2 được cấp Giấy

chứng nh n quyền s d ng đối với đất này.

6.2 Ghi nh n sự tự nguy n c a ng T và à D2 hỗ trợ cho ng G và à H

số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng.

Kể từ ngày ản án có hi u ực pháp u t (đối với các trư ng hợp c quan

thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n

yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho

ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng

ên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền ãi c a số tiền còn phải thi hành theo

mức ãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ u t Dân sự năm 2015.

Các ên thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có th m quyền.

6.3 Về chi phí tố t ng: Ghi nh n sự tự nguy n c a nguyên đ n chịu các

chi phí tố t ng cho vi c giải quyết v án.

6.4 Về án phí:

- Ông G và à H phải iên đới chịu án phí dân sự s th m kh ng có giá

ng ch à 300.000 ( a trăm nghìn) đồng.

Hoàn trả cho ng T số tiền 64.000.000 (sáu mư i ốn tri u) đồng, ng T

đã nộp theo iên ai thu t m ứng án phí, phí Tòa án số AA/2018/0027011 ngày 02/12/2019 c a Chi c c Thi hành án dân sự Qu n 2 (nay à thành phố Th Đức), Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngoài ra ản án s th m còn tuyên, về quyền kháng cáo và ngh a v thi

hành án c a đư ng sự theo u t định.

Ngày 19/5/2021 Tòa án nhân dân thành phố Th Đức nh n được đ n

kháng cáo c a ng G và à H kháng cáo ản án s th m nêu trên, yêu cầu Tòa án cấp phúc th m xem xét giải quyết: s a ản án s th m theo hướng ác toàn ộ yêu cầu khởi ki n c a nguyên đ n.

Ngày 07/7/2021, ngư i có quyền ợi, iên quan à ng H1 và à A kháng

cáo trễ h n (đã được Tòa án Thành phố Hồ Chí Minh chấp nh n kháng cáo quá h n theo Quyết định xét kháng cáo quá h n số 36/2021/QĐ-PT ngày 01/12/2021) với ý do Tòa án cấp s th m kh ng xem xét giải quyết đối với Thỏa thu n giao dịch” ngày 25/3/2019 giữa a ên gồm: Ông G và à H ( ên chuyển nhượng), ng H1 và à A ( ên nh n chuyển nhượng), ng Trần Văn Thiết (ch sở hữu nền i t thự B.G9) àm ảnh hưởng đến quyền ợi ích hợp pháp c a ng à.

7. T i phiên tòa phúc th m:

Bị đ n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Yêu cầu Tòa án xem xét s a ản

án s th m theo hướng kh ng chấp nh n yêu cầu c a nguyên đ n.

Nguyên đ n kh ng đồng ý với ý do kháng cáo c a ị đ n. Đề nghị Tòa

án phúc th m kh ng chấp nh n kháng cáo c a ị đ n, giữ nguyên ản án s th m. Ngoài ra, nguyên đ n tự nguy n hỗ trợ cho ị đ n số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).

8. Ngư i ảo v quyền và ợi ích hợp pháp c a ị đ n, u t sư H trình ày:

Nền i t thự B.G9 à tài sản c a ng G và à H ởi các ý do sau:

Thứ nhất, căn cứ theo phần trình ày c a C ng ty D đã xác định Hợp

đồng số 125 ngày 23/7/2014 được thay thế cho Hợp đồng số 100 ( à hợp đồng mà ng G giao kết với C ng ty D để được mua 2000m2 đất) và từ Hợp đồng số 125 này ng G đã ốc thăm được 6 nền i t thự trong đó có nền B.G9 thuộc quyền s d ng c a ng G và à H. Số tiền mà ng G nộp cho C ng ty D cũng đã chứng minh cho vi c ng G và à H à ch sở hữu.

Thứ hai, t i Bản thỏa thu n phân ổ tiền án đất” ngày 25/3/2019 do ị

đ n cung cấp cũng thể hi n nội dung ng T được nh n 100% tiền chuyển nhượng nền B.G9 cho ng H1, à A và ng T phân ổ i cho vợ chồng ng G, à H 60%; ng T được nh n phần tiền còn i à do ng giới thi u ngư i mua đất; nhưng Bản thỏa thu n phân ổ tiền án đất” cùng ngày do nguyên đ n cung cấp thì số tiền phân ổ à à H, ng G được 15% trên số tiền chuyển nhượng. Đền nghị Hội đồng xét x àm rõ nội dung trên.

Thứ a, ất động sản được t o p trong th i kỳ h n nhân nên phải có sự

xác nh n c a à H thì mới c ng nh n được các văn ản xác nh n đứng tên dùm

và iên ản giao đất mà chồng à H à ng G đã ký và ghi rõ họ tên.

9. Ngư i ảo v quyền và ợi ích hợp pháp c a nguyên đ n, Lu t sư C và

u t sư D trình ày:

Vi c ng G đứng tên dùm cho ng T nền i t thự B.G9 đã được ng G

và à H thừa nh n ằng các tài i u chứng cứ sau: Biên ản àn giao đất” p

ngày 06/01/2015 giữa ng G và ng T; Giấy xác nh n” ngày 24/12/2012 c a

ng G về vi c đứng tên dùm cho ng T; Đ n g i C ng ty D” ngày 26/11/2009

có nội dung xem xét để ng G chuyển tên i cho ng T 02 đất mà ng G

đứng tên.

Như v y, với tư cách à ngư i đứng tên trên hợp đồng số 125, ng G đã

nhiều ần thừa nh n ằng văn ản ng à ngư i đứng tên dùm cho ng T đất

mang ký hi u B.G9 và yêu cầu C ng ty D xem xét cho ng chuyển tên trên hợp

đồng i cho ng T. Do v y, đề nghị Hội đồng xét x xem xét giữ nguyên ản án

s th m, chấp nh n yêu cầu c a nguyên đ n, tuyên nền i t thự B.G9 à tài sản

chung c a ng T và à D2, đồng th i tuyên uộc ng G và à H có ngh a v

chuyển tên quyền s d ng đối với nền i t thự B.G9 cho vợ chồng ng T và à

D2.

10. Ngày 22/6/2022, ng H1 và à A đã có đ n rút đ n kháng cáo, kh ng

yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết kháng cáo c a ng à nữa.

11. Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình ày

quan điểm:

Về tố t ng: Th m phán và Hội đồng xét x thực hi n đúng quy định c a

pháp u t tố t ng. Các đư ng sự thực hi n quyền, ngh a v theo đúng quy định

pháp u t.

Về nội dung:

Đối với vi c rút đ n kháng cáo c a ngư i có quyền ợi, ngh a v iên quan

à ng H1 và à A, đề nghị Tòa án đình chỉ xét x phúc th m đối với yêu cầu

kháng cáo này.

Theo Giấy xác nh n” ngày 26/11/2020 và ngày 24/12/2012; Hợp đồng

số 125”; Biên ản giao đất” số 137/BB-GĐAP có c sở để xác định ng G à

ngư i đứng tên dùm cho ng T nền i t thự B.G9 tọa c G, khu B, khu i t

thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. T i Biên

ản thống nhất c ng nợ” ký kết ngày 20/11/1997 giữa ng T, à D2 với ng G, à

H đã thể hi n ng G, à H à ngư i đứng tên dùm nên i khai c a à H cho rằng

ng G tự ý xác nh n đứng tên dùm à kh ng có c sở. L i khai t i phiên tòa c a

nguyên đ n về hi n tr ng đất cũng phù hợp với iên ản xem xét th m định t i

chỗ ngày 02/6/2020 nên Tòa án cấp s th m chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a

nguyên đ n à có c sở.

Đối với Thỏa thu n phân ổ tiền án đất” ngày 25/3/2019, t i phiên tòa

à H cũng thừa nh n à Thân Thanh Hư ng Giang à con gái à chỉ à ngư i hỗ trợ trong vi c so n thảo chứ kh ng iên quan gì đến tỉ phân ổ tiền nh n được sau khi chuyển nhượng nền B.G9 nên Tòa án cấp s th m kh ng đưa à Giang vào tham gia tố t ng với tư cách à ngư i có quyền ợi, ngh a v iên quan à đúng. Các ên cũng kh ng có yêu cầu gì đối với thỏa thu n này, ngư i có quyền ợi ngh a v iên quan ng H1 và à A cũng kh ng có yêu cầu độc p nên nếu có tranh chấp về thỏa thu n này sẽ được giải quyết ằng một v án khác.

Về di n tích đất c a nền B.G9: T i Bản đồ hi n tr ng vị trí – phân số

43729.KĐ/GĐ-TNMT do Sở Tài nguyên và M i trư ng Thành phố Hồ Chí Minh duy t ngày 09/12/2015 do C ng ty D cung cấp thì nền B.G9 có di n tích à 315,6m2 nhưng t i ản án s th m đã tuyên à 325m2 à chưa chính xác, nên trong trư ng hợp này chỉ xác định nên B.G9 thuộc quyền s d ng c a ng T và à D2.

Về số tiền 1.000.000.000 đồng, nguyên đ n hỗ trợ thêm cho ị đ n; đây à

sự tự nguy n c a ị đ n, sự hỗ trợ này kh ng trái đ o đức xã hội, kh ng trái pháp u t nên đề nghị Hội đồng xét x ghi nh n.

Ông G, à H có đ n xin miễn án phí với ý do à ngư i cao tuổi nên đề

nghị Hội đồng xét x miễn toàn ộ án phí cho ng G và à H.

Do đó, kháng cáo c a ị đ n ng G và à H yêu cầu ác toàn ộ yêu cầu

khởi ki n c a nguyên đ n kh ng có c sở chấp nh n.

Đề nghị Hội đồng xét x áp d ng khoản 2 Điều 308 c a Bộ u t Tố t ng

dân sự năm 2015, s a một phần ản án s th m số 722/2021/DS-ST ngày 07/4/2021 c a Tòa án nhân dân thành phố Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài i u có trong hồ s v án được th m tra t i

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh u n t i phiên tòa, Hội đồng xét x nh n định:

Về hình thức:

Ngày 07/4/2021, Tòa án nhân dân thành phố Th Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh tuyên x ằng ản án dân sự s th m số 722/2021/DS-ST. Ngày 19/5/2021, Tòa án nh n được đ n kháng cáo ghi ngày 18/5/2021 c a ị đ n ng G và à H; ị đ n kháng cáo trong th i h n u t định với yêu cầu s a ản án s th m, nên được chấp nh n.

Ngày 07/7/2021, ngư i có quyền ợi, ngh a v iên quan à ng H1

và à A kháng cáo quá h n và đã được cấp phúc th m xem xét chấp nh n ằng Quyết định giải quyết số 36/2021/QĐ-PT ngày 01/12/2021. Tuy nhiên, ngày 22/6/2022, ng H1 và à A đã có đ n rút đ n kháng cáo và được Tòa án chấp nh n nên cấp phúc th m kh ng xem xét đối với yêu cầu kháng cáo c a ng H1 và à A nữa.

Về sự vắng mặt c a ị đ n và ngư i có quyền ợi, ngh a v iên

quan: ị đ n à ng G và ngư i có quyền ợi, ngh a v iên quan gồm: C ng

ty D do ng T1 àm ngư i đ i di n theo y quyền và ng H1, à A cùng do

ng G àm đ i di n theo y quyền có đ n đề nghị xét x vắng mặt nên Hội

đồng xét x vẫn tiến hành xét x vắng mặt các đư ng sự trên theo quy định

t i khoản 1 Điều 228 c a Bộ u t Tố t ng dân sự 2015.

T i phiên tòa phía ị đ n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị

Hội đồng xét x s a ản án s th m, kh ng chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi

ki n c a nguyên đ n.

Phía nguyên đ n giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và đề nghị Hội đồng xét

x giữ nguyên ản án s th m. Đồng th i, tự nguy n hỗ trợ thêm cho ng G

và à H số tiền 1.000.000.000 đồng.

Về nội dung:

Nguyên đ n ng T yêu cầu Tòa án uộc ng G và à H thực hi n

vi c chuyển quyền s d ng đối với 01 nền i t thự có ký hi u B.G9 tọa c t i

G, khu B thuộc dự án Khu nhà ở i t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành

phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng số 125/HĐKT-AP ngày

23/7/2014.

Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế mua án nhà” số 70/HĐ (viết tắt à hợp

đồng số 70) ký kết ngày 11/11/1992 giữa C ng ty X (nay à C ng ty D) và ng

T; Đ n xin chuyển tên 2000m2 đất t i C ng ty X – Thành phố Hồ Chí Minh”

do ng T và à D2 ký ngày 01/12/1997; Hợp đồng” số 125/HĐKT-AP (viết tắt

à hợp đồng số 125) ký kết ngày 23/7/2014 giữa C ng ty TNHH Một thành vi n

Dịch v C ng ích Qu n 4 (viết tắt à C ng ty D) và ng G có nội dung thay thế

hợp đồng số 70, có c sở để xác định nguồn gốc 2000m2 đất mà ng G được góp

vốn với C ng ty D theo Hợp đồng số 125 à c a ng T.

Ông T và à D2 có đ n xin chuyển tên cho ng G kèm theo xác nh n địa

chỉ cư trú t i Thành phố Hà Nội à phù hợp với i khai c a ng T và bà D2 à

nh ng G đứng tên dùm do ng à kh ng cư trú t i Thành phố Hồ Chí Minh t i

th i điểm giao kết hợp đồng với C ng ty D.

Sau khi C ng ty D tổ chức ốc thăm, ng G đã ốc được 06 nền i t thự

trong đó có nền i t thự ký hi u à B.G9. Các ên xác định, hi n nay ng G chỉ

còn đứng tên duy nhất nền B.G9 và các ên cùng tranh chấp quyền s d ng đối

với nền B.G9.

Đối với các văn ản gồm: Biên ản thống nhất c ng nợ” ký ngày

20 và 21/11/1997 giữa ng G, à H và ng T, à D2; Giấy viết tay do ng G l p

và ký ngày 26/11/2009 có nội dung ng G xác nh n đứng tên dùm và đề nghị trả

i đất cho ng T; Giấy xác nh n” do ng G ký ngày 24/12/2012 có nội dung

tái xác nh n đừng tên dùm và sẽ ký hợp đồng giao i cho ng T 02 đất; Biên

ản àn giao đất” do ng G ký ngày 06/01/2015 có nội dung ng G àn giao cho

ng T 02 đất ký hi u B.G9 và B.G10; Thỏa thu n giao dịch” do ng G, à H, ng T, ng H1 và à A ký ngày 25/3/2019. T i phiên tòa, à H xác nh n tất cả các văn ản trên đều do vợ chồng à ký và iết rõ nội dung.

T i m c I nội dung thỏa thu n c a Thỏa thu n giao dịch” ngày

25/3/2019 có nội dung: “...Thông tin Lô Đất: Thuộc Khu B, Lô: G, Số: 9. Ký hiệu B.G9, các thông tin khác về lô đất: Diện tích: 325m2, Lô Đất được ông G (và vợ là bà H) đứng tên giúp cho ông T.”

Bà H và ng G kh ng thừa nh n vi c đứng tên dùm nền i t thự

B.G9 cho ng T và cho rằng nền i t thự B.G9 do ng G đứng tên trong hợp đồng số 125 nên đây đư ng nhiên à tài sản c a vợ chồng ng G và à H nhưng kh ng giải thích được nội dung đã xác nh n à “đứng tên giúp” nền i t thự B.G9 cho ng T t i Thỏa thu n giao dịch” ( út c 53). Như v y, i khai c a ng G, à H có sự mâu thuẫn với các tài i u, chứng cứ đã trích dẫn trên.

Ngoài ra, t i ản trình ày ý kiến c a C ng ty D cũng xác nh n Hợp

đồng số 70 ký kết với ng T được thay thế ằng Hợp đồng 125 ký kết với ng G. Đồng th i, C ng ty đã nh n được văn ản viết tay do ng G ký tên với nội dung xác nh n vi c đứng tên dùm cho ng T nên vi c ng G và à H cho rằng ng T kh ng iên quan đến nền i t thự B.G9 à kh ng có c sở.

Đối với phần di n tích 325m2 c a nền i t thự B.G9 theo đ n khởi

ki n c a nguyên đ n. T i hợp đồng số 125 và Biên ản giao nền” số 137/BB-GĐAP ngày 20/8/2014 kh ng ghi di n tích đất nhưng căn cứ trên Bản đồ hi n tr ng vị trí – phân số 43729.KĐ/GĐ-TNMT do Sở Tài nguyên và M i trư ng Thành phố Hồ Chí Minh duy t ngày 09/12/2015 do C ng ty D cung cấp thì nền i t thự ký hi u G9 có di n tích à 315,6m2. T i Bản đồ hi n tr ng vị trí do Trung tâm Đo đ c Bản đồ, Sở Tài nguyên và M i trư ng Thành phố Hồ Chí Minh th ng qua ngày 03/11/2020 thì di n tích đất nền B.G9 à 326.1m2. Hội đồng xét x nh n thấy, có sự sai số về di n tích đất trong các văn ản trên nên cần điều chỉnh i phần di n tích đất nền i t thự B.G9 để phù hợp với tài i u, chứng cứ có trong hồ s v án.

Về ý kiến c a ngư i ảo v quyền và ợi ích hợp pháp c a ị đ n –

u t sư H:

Lu t sư trích dẫn văn ản trình ày ý kiến c a C ng ty D về nội dung:

Hợp đồng số 125 thay thế cho hợp đồng số 100 ngày 25/11/1992 à chưa chính xác. Bởi ẽ, t i trang 3 c a hợp đồng đã ghi rõ “Hợp đồng này thay thế hợp đồng mua bán nhà số 70/HĐ ngày 11/11/1992...” ( út c 219).

Đối với Bản thỏa thu n phân ổ tiền án đất” ngày 25/3/2019 do ị đ n

và nguyên đ n cung cấp thể hi n nội dung phân ổ tỷ tiền án đất giữa ng T, à D2, ng G và à H có sự khác nhau. Đây à sự thỏa thu n phân chia tiền c a các ên khi án được nền i t thự B.G9 cho ng H1 và à A. Các ên đư ng sự xác định kh ng tranh chấp về các khoản tiền phân chia này mà chỉ tranh chấp về quyền s d ng đối với nền B.G9. Do đó, Hội đồng xét x kh ng xem xét tỷ phân chia tiền giữa các ên. Các ên có quyền khởi ki n ằng một v án khác khi có yêu cầu.

Ngoài ra, u t sư Hòa cho rằng vi c đứng tên dùm phải có sự xác nh n

c a cả vợ và chồng vì đây à tài sản được t o p trong th i kỳ h n nhân nhưng

các văn ản xác nh n chỉ do một mình ng G ký tên à chưa chính xác. Vi c xác

nh n đứng tên dùm đã được à H ký tên xác nh n xuyên suốt từ năm 1997 đến

năm 2019 ằng các chứng cứ sau: Biên ản thống nhất c ng nợ” ngày 20 và

21/11/1997( út c 82); Thỏa thu n giao dịch” ngày 25/3/2019 ( út c 53).

Đối với yêu cầu th m định giá i đối với tài sản đang tranh chấp: Tranh

chấp giữa các ên được xác định à o i tranh chấp có giá ng ch. T i cấp s

th m đã thực hi n th m định giá để tính án phí cho các đư ng sự. Trong v án

này, nguyên đ n và ị đ n đều thuộc trư ng hợp ngư i cao tuổi và cùng có đ n

xin miễn án phí. Do đó, Hội đồng xét x xét thấy vi c định giá i đối với tài sản

đang tranh chấp à kh ng cần thiết.

Về khoản tiền nguyên đ n hỗ trợ thêm cho ị đ n à 1.000.000.000

đồng, Hội đồng xét x xét thấy đây à sự tự nguy n c a nguyên đ n và kh ng

trái pháp u t nên ghi nh n.

Từ những phân tích trên có c sở để xác định nền i t thự B.G9 do ng

G đứng tên góp vốn với C ng ty D theo Hợp đồng số 125 à tài sản c a ng T và

à D2. Do đó kháng cáo c a ng G và à H à kh ng có c sở để chấp nh n. Tuy

nhiên, do cấp s th m có sai số về di n tích đất đang tranh chấp nên Hội đồng

xét x cần s a một phần ản án s th m.

Xét thấy đề nghị c a đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ

Chí Minh có c sở chấp nh n.

Về án phí dân sự s th m: Ông G và à H phải chịu án phí kh ng có giá

ng ch. Số tiền 2.000.000.000 đồng à tiền nguyên đ n tự nguy n hỗ trợ nên

kh ng tính án phí s th m. Tòa án cấp s th m tính án phí 300.000 đồng à đúng

do ng G và à H tuy à ngư i cao tuổi nhưng kh ng có đ n xin miễn án phí.

Tuy nhiên, t i phiên tòa phúc th m, ng G và à H đã có đ n xin miễn án phí,

nên miễn án phí dân sự s th m cho ng G và à H.

Bị đ n phải chịu án phí dân sự phúc th m do yêu cầu kháng cáo kh ng

được chấp nh n. Tuy nhiên, ng G và à H à ngư i cao tuổi, có đ n yêu cầu

miễn án phí, nên miễn toàn ộ án phí cho Giảng và à H.

Vì các ẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 2, khoản 5 Điều 308, Điều 309 và Điều 312 c a Bộ

u t Tố t ng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 116, 117, 163, 164, 166, 168 và Điều 357 c a Bộ u t

Dân sự năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 c a Ủy an thư ng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và s d ng án phí và phí Tòa án.

- Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Tuyên x :

1. Kh ng chấp nh n yêu cầu kháng cáo c a ng G và à H.

2. S a một phần ản án dân sự s th m về di n tích nền đất tranh chấp và

án phí dân sự s th m. Tuyên x như sau:

2.1. Xác định nền i t thự có ký hi u B.G9 tọa c t i khu B, G thuộc

dự án Khu nhà ở i t thự Phư ng T, Qu n H (nay à thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh (theo Hợp đồng 125/HĐKT-AP ký kết ngày 23/7/2014 giữa C ng ty D – Thành phố Hồ Chí Minh và ng G) à tài sản thuộc quyền s d ng c a ng T và à D2.

2.2 Ông G và à H có ngh a v thực hi n th t c chuyển quyền s d ng

đối với nền i t thự B.G9 cho ng T và à D2.

Trư ng hợp ng G và à H kh ng thực hi n th t c nêu trên thì ng T và

à D2 được quyền iên h với C ng ty D – Thành phố Hồ Chí Minh để hoàn tất th t c đứng tên nền i t thự B.G9 và thực hi n các ngh a v về tài chính còn thiếu đối với nền i t thự B.G9.

2.3 C ng ty D – Thành phố Hồ Chí Minh có ngh a v hỗ trợ hồ s pháp ý

để ng T và à D2 được cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất đối với nền i t thự B.G9 theo quy định c a pháp u t.

3. Đình chỉ xét x phúc th m đối với kháng cáo c a ng H1 và à A.

4. Ghi nh n sự tự nguy n c a ng T và à D2 hỗ trợ cho ng G và à H số

tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

Kể từ ngày ản án có hi u ực pháp u t (đối với các trư ng hợp c quan

thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền ãi c a số tiền còn phải thi hành theo mức ãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ u t Dân sự năm 2015.

5. Về án phí:

5.1 Án phí dân sự s th m:

Ông G và à H được miễn án phí dân sự s th m.

Trả i cho ng T số tiền t m ứng án phí đã nộp à 64.000.000 đồng (sáu

mư i ốn tri u đồng) theo Biên ai thu số: AA/2018/0027011 ngày 02 tháng 12 năm 2019 c a Chi c c Thi hành án dân sự Qu n 2 (nay à thành phố Th Đức), Thành phố Hồ Chí Minh.

5.2 Án phí dân sự phúc th m:

Ông G và à H được miễn án phí dân sự phúc th m. Trả i cho ng G và

à H số tiền t m ứng án phí phúc th m à 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng)

mà ng G và à H đã nộp theo Biên ai thu số AA/2018/0028788 ngày

21/6/2021 c a Chi c c Thi hành án dân sự Qu n 2 (nay à thành phố Th Đức),

Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông H1 và à A phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mư i nghìn

đồng) được cấn trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp à 300.000 đồng ( a trăm

nghìn đồng) theo Biên ai thu số AA/2021/0025772 ngày 24/01/2022 c a Chi

c c Thi hành án dân sự Qu n 2 (nay à thành phố Th Đức), Thành phố Hồ Chí

Minh. Trả i cho ng H1 và à A số tiền chênh ch à 150.000 đồng (một trăm

năm mư i nghìn đồng).

5.3 Về chi phí tố t ng: Ghi nh n sự tự nguy n c a nguyên đ n chịu các

chi phí tố t ng cho vi c giải quyết v án.

6. Các quyền và ngh a v thi hành án c a các đư ng sự được thực hi n t i

c quan có th m quyền về thi hành án dân sự.

7. Bản án phúc th m có hi u ực pháp u t kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ