vanban.org

Bản án 408/2023/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 19/12/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm c khoản 1 Điều 229; Điều 233; khoản 1, Điều 241 Luật tố tụng hành chính.

Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối v i Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 557QĐ-VKS-HC ngày 16/8/2023 của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Bác kháng cáo của UBND thành phố B, giữ nguyên Quyết định của Bản án sơ thẩm số 113/2023/HC- ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Ông Huỳnh Thanh T. Địa chỉ: B P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm c khoản 1 Điều 229; Điều 233; khoản 1, Điều 241 Luật tố tụng hành chính.
  • Căn cứ chính? Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…; Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 408 / 2023/HC-PT
Ngày: 19 /12/ 2023
V/v “Khiếu kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Trương Công Thi

Các thẩm phán: ông Lê Tự

ông Phạm Văn Hợp

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Phương Mai - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Thế Vinh – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 238/2023/TLPT-HC ngày 18 tháng 10 năm 2023 về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.

Do bản án hành chính sơ thẩm số 113/2023/HC- ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo, kháng nghị.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 394/2023/QĐPT-HC ngày 01 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Ông Huỳnh Thanh T. Địa chỉ: B P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân B. Địa chỉ: tổ dân phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ: A L, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Ông Lê Đại T1 - Phó Chủ tịch.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Ông Phạm Văn N – Trưởng phòng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị Mộng H, chị Huỳnh Phúc Gia A; Cùng địa chỉ: B P, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.

Người kháng cáo: Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, người khởi kiện ông Huỳnh Thanh T và người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện ông Nguyễn Xuân B trình bày:

Ngày 30/7/2013 ông Huỳnh Thanh T đại di n các thành viên hộ gia đ nh

ký lại H p đ ng nhận khoán đất sản xuất nông nghi p số 115/Đ1-2013/HĐ v i Công ty TNHH-MTV Cà phê Buôn Ma Thuột tỉnh Đ v i đi n tích đất khoán và nhận khoán là 7.146m2 tại số thửa: 50; tờ bản đ số: 7 tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; thời gian khoán và nhận khoán t 30/7/2013 đến hết ngày 31/12/2039.

Ngày 04/01/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Đ ban hành Quyết định số: 07/QĐ-UBND về vi c thu h i 5.138.059,7m2 đất sản xuất nông nghi p của Công ty TNHH - giao cho Trung tâm phát triển Quỹ đất tỉnh Đắk Lắk và UBND thành phố B lập kế hoạch khai thác sử dụng đất, trong đó có thu h i nhận khoán đất sản xuất của hộ gia đ nh ông Huỳnh Thanh T v i di n tích là: 7.146m2 .

Ngày 26/11/2018 Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đ thực hi n thủ tục kiểm đếm theo kế hoạch kiểm đến số: 68TB-TTPTQĐĐL theo Quyết định thu h i đất số: 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Đ.

Ngày 14/12/2020 sau bốn năm một tháng kiểm đếm lần th nhất Trung tâm phát triễn quỹ đất tỉnh Đắk Lắk ban hành kế hoạch kiểm đếm số: 33/KH-TTPTQĐĐL c ng theo Quyết định thu h i đất số: 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Đ nói trên hộ gia đ nh ông T. Ngày 30/5/2022 Trung tâm phát triển quỹ đất cùng các ngành ch c năng và UBND phường T đã tiến hành kiểm đếm để xác định thi t hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa màu đối v i hộ gia đ nh ông T tất cả hai lần kiểm đếm đều xác định tài sản và vật kiến trúc đư c xây dựng năm 2013 .

Ngày 01/12/2021 Ủy ban nhân dân thành phố B m i ban hành Quyết định số 8601/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố B “về phê duy t phương án b i thường chi phí tổ ch c b i thường h tr khi Nhà nư c thu h i đất xây dựng công tr nh hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc phường T" thành phố B Đ t 1 đối v i hộ gia đ nh tôi di n tích thu h i là 2.007 m2.

Đến ngày 29/12/2022 Ủy ban nhân dân thành phố B tiếp tục ban hành Quyết định phê duy t phương án đền bù lần th 02 theo Quyết định số 10635/QĐ-UBND “về phê duy t phương án b i thường chi phí tổ ch c b i thường h tr khi Nhà nư c thu h i đất xây dựng công tr nh hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc phường T" thành phố B đ t 2 và đ t 3 đối v i hộ gia đ nh tôi v i di n tích đất còn lại 5.939 m2 chỉ đư c b i thường h tr bao g m các khoản sau :

1 H tr ổn định đời sống và chấp hành tốt chính sách bàn giao mặt bằng.

2 Nhà và vật kiến trúc gắn liền v i đất; chỉ tính năm xây dựng là năm 2016.

3 Cây cối hoa màu trên đất.

Đối v i khoản “h tr đào tạo, chuyển đổi nghề, t m kiếm vi c làm cho hộ gia đ nh, cá nhân khi Nhà nư c thu h i đất” th UBND thành phố B không phê duy t trong Quyết định b thường, h tr cho gia đ nh tôi tại đơn khởi ki n ông T bị nhầm lẫn nên đã ghi sai về nội dung này, tuy nhiên sau này ông T có đơn khởi ki n bổ sung rút một phần đơn ki n và đã sửa đổi nội dung cho phù h p .

Căn c vào biên bản kiểm đếm ngày 30/5/2022 Trung tâm phát triển quỹ đất cùng các ngành ch c năng cùng chủ đầu tư và UBND phường T đã tiến hành kiểm đếm để xác định thi t hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa màu đối v i hộ gia đ nh ông T tất cả hai lần kiểm đếm đều xác định tài sản và vật kiến trúc đư c xây dựng năm 2013 . Nhưng khi UBND ban hành Quyết định b i thường th áp dụng năm xây dựng thời điểm năm 2016, trong khi biên bản thẩm định không có ch ng kiến của người có đất thu h i, bên cạnh đó theo quy định đền bù áp dụng b i thường bằng 60% đối v i trường h p xây dựng t ngày 01/7/2004 đến trư c ngày 01/7/2014 nhưng khi Quyết định b i thường chỉ áp dụng 30% giá trị còn lại đối v i trường h p xây dựng t sau ngày 01/7/2014 đến trư c ngày có thông báo thu h i đất t c là năm xây dựng 2015 theo giá xây dựng m i.

Hi n nay hộ ông Huỳnh Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Hủy một phần Quyết định số 10635/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố B về vi c phê duy t phương án b i thường, h tr và chi phí tổ ch c b i thường, h tr khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh cơ sở hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc phường T đ t 2 và đ t 3 đối v i hộ ông Huỳnh Thanh T.

- Buộc UBND thành phố B phải phê duy t bổ sung: B i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng 2013, h tr đào tạo nghề và t m kiếm vi c làm khi Nhà nư c thu h i đất nông nghi p của hộ gia đ nh cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghi p và lãi suất chậm chi trả khi Nhà nư c thu h i đất theo quy định của pháp luật g m Lãi suất chậm trả đối v i khoản tiền đã phê duy t và Lãi suất chậm trả khi có Quyết định của Tòa án đối v i 2 khoản phê duy t bổ sung g m b i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng 2013 60% và tiền h tr khác .

* Người bị kiện, đại diện theo ủy quyền của người bị kiện ông Lê Đại T1 trình bày:

Ông Huỳnh Thanh T sử dụng thửa đất số 67, tờ bản đ số 7, di n tích 7.946,9 m2 có ngu n gốc liên kết sản xuất tr ng cà phê v i Công ty TNHH MTV C H p đ ng số 115 Đ1/2013/HĐ . Năm 2017 UBND tỉnh Đ thu h i đất của Công ty TNHH MTV C do công ty giải thể , giao Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk lắk quản lý tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017, trong đó có thửa đất do ông Huỳnh Thanh T đang sử dụng.

Năm 2019, UBND tỉnh Đ phê duy t báo cáo nghiên c u khả thi thực hi n Dự án hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc tại phường T tại Quyết định số 3125/QĐ-UBND ngày 28/102019; trên cơ sở đó, Trung tâm phát triển quỹ đất lập phương án b i thường, h tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để thực hi n dự án nêu trên và đư c UBND thành phố B phê duy t tại Quyết định số 10635/QĐ-UBND ngày 29/12/2022, trong đó kinh phí b i thường, h tr đối v i hộ ông Huỳnh Thanh T là 2.271.436.243 đ ng v i di n tích lập phương án b i thường đ t 2 và đ t 3 là 5.939 m2, ông Huỳnh Thanh T đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công thực hi n dự án.

Đối v i nội dung ông Huỳnh Thanh T khởi ki n yêu cầu b i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng 2013: Ngày 10/6/2022 Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk phối h p v i UBND phường T, Ban tự quản tổ dân phố D, phường T và Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C tổ ch c cuộc họp xác định thời điểm tạo lập tài sản gắn liền trên di n tích đất nhận giao khoán v i công ty TNHH MTV C, qua kiểm tra tài li u, sổ sách liên quan bởi Hội đ ng giải thể công ty TNHH MTV C tại H p đ ng số 115Đ1/2013 ngày 30/7/2013 để tr ng cà phê, thời điểm ký h p đ ng trên đất không có nhà ở, vật kiến trúc. Kết quả buổi làm vi c ngày 10/6/2022 Hội đ ng đã xác định năm tạo lập tài sản của hộ gia đ nh ông T là năm 2016 kèm theo biên bản thu h i và bàn giao đất ngoài thực địa ngày 18/01/2017 không có thửa đất của ông Huỳnh Thanh T số thửa 56, thuộc tờ bản đ số 07, di n tích giao khoán 7.146 m2, tại h p đ ng số 115Đ1/2013 ngày 30/7/2013 là thửa đất số 67, tờ bản đ dự án số G . Như vậy nhà kho và vật kiến trúc trên đất tạo lập vào thời điểm năm 2016, do đó nội dung khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T là không có cơ sở xem xét, giải quyết.

Đối v i nội dung hộ ông Huỳnh Thanh T khởi ki n liên quan đến h tr , chuyển đổi nghề và t m kiếm vi c làm: UBND thành phố B đã áp dụng h tr chuyển đổi nghề và t m kiếm vi c làm cho hộ gia đ nh ông T v i số tiền là 397.140.000 đ ng theo khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 3, Điều 20, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đ, vi c ông đề nghị h tr chuyển đổi nghề và t m kiếm vi c làm là vi c làm đã đư c thực hi n.

Đối v i nội dung ông Huỳnh Thanh T khởi ki n buộc UBND thành phố B phê duy t bổ sung lãi suất chậm chi trả: Ngày 29/12/2022 UBND thành phố B ban hành Quyết định số 10635/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án b i thường, h tr : chi phí tổ ch c thực hi n b i thường h tr khi Nhà nư c thu h i đất, giải phóng mặt bằng Công tr nh Hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc, phường T, thành phố B đ t 2 và đ t 3 ; Đến ngày 18/01/2023 Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk đã phối h p v i UBND phường T tiến hành chi trả tiền b i thường h tr đối v i gia đ nh ông Huỳnh Thanh T. Ông T đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng thửa đất thu h i. Như vậy thời gian chi trả tiền b i thường, h tr cho gia đ nh ông Huỳnh Thanh T đảm bảo đúng quy định, do đó nội dung khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T là không có cơ sở xem xét, giải quyết.

Phương án b i thường, h tr đối v i hộ ông Huỳnh Thanh T do Trung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk lập, đư c UBND thành phố B phê duy t tại Quyết định số 10635/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 đã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Do đó các nội dung khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T là không có cơ sở xem xét, giải quyết. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bác đơn khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T.

* Quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị Mộng H và chị Huỳnh Phúc Gia A trình bày: Đ ng ý v i yêu cầu khởi ki n và tr nh bày của ông Huỳnh Thanh T, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T.

V i nội dung trên,

Từ những nội dung nêu trên, tại Bản án hành chính sơ thẩm số 113/2023/HC- ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

Căn c khoản 2 Điều 173; điểm b khoản 2 Điều 193 Luật tố tụng Hành chính; điểm b khoản 2 Điều 83 Luật đất đai 2013; điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; khoản 1 Điều 18 Quyết định số: 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ;

Căn c khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T.

- Buộc UBND thành phố B ban hành Quyết định phê duy t phương án b i thường, h tr bổ sung “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” cho hộ ông Huỳnh Thanh T theo đúng quy định của pháp luật.

2. Bác yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về vi c: Hủy một phần Quyết định số: 10635/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của UBND thành phố B và buộc UBND thành phố B phải ban hành Quyết định phê duy t phương án b i thường về nhà ở và vật kiến trúc trên di n tích đất bị thu h i theo giá xây dựng năm 2003;

3. Bác yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T buộc UBND thành phố B phải thanh toán cho gia đ nh ông khoản tiền lãi suất do chậm chi trả tiền b i thường.

4. Đ nh chỉ xét xử đối v i yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về vi c buộc UBND thành phố B phải ban hành Quyết định phê duy t phương án h tr bổ sung cho gia đ nh ông về khoản tiền h tr khác, khi nhà nư c thu h i đất.

Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 22/8/2023 UBND thành phố B kháng cáo đối v i Bản án sơ thẩm, lý do kháng cáo UBND thành phố B cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về nội dung b i thường, h tr bổ sung “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” cho hộ ông Huỳnh Thanh T là không đúng pháp luật, bởi lẽ, hộ ông T đã đư c h tr khác theo khoản 3 Điều 20, Quyết định 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ, khoản h tr này thực chất là h tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm vi c làm đư c quy định tại Khoản 6, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 18, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND, số tiền h tr là 915.789.400 đ ng, vi c chấp nhận yêu cầu khởi ki n nêu trên của ông T theo Điều 18, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND th hộ ông T đư c h tr gấp 04 lần, vư t 02 lần nên không phù h p thực tế và bất cập.

Ngày 16/8/2023 Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk có Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 557/QĐ-VKS-HC đối v i Bản án sơ thẩm, nội dung kháng nghị: Đề nghị bác yêu cầu khởi ki n về h tr bổ sung “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” cho hộ ông Huỳnh Thanh T.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại di n của UBND thành phố B có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên kháng cáo.

Kiểm sát viên đại di n Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về vụ án như sau:

- Về tố tụng: Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, Hội đ ng xét xử, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hi n và chấp hành đúng quy định của Luật tố tụng hành chính.

- Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, Kiểm sát viên của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, tham gia phiên tòa rút Quyết định kháng nghị phúc thẩm của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử bác kháng cáo của UBND thành phố B, giữ nguyên Quyết định của Bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào h sơ vụ án, các tài li u, ch ng c đã đư c xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xem xét kháng cáo UBND thành phố B, xét thấy:

1 Về tố tụng:

- Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định đúng về đối tư ng, thời hi u khởi ki n và thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32 và điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính.

- Đơn kháng cáo UBND thành phố B và Quyết định kháng nghị của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk là h p l và trong thời hạn luật định, do vậy Hội đ ng xét xử giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm đối v i vụ án.

- Đối v i Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 557/QĐ-VKS-HC ngày 16/8/2023 của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Tại phiên tòa phúc thẩm, Kiểm sát viên của Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, tham gia phiên tòa rút Quyết định kháng nghị phúc thẩm, Hội đ ng xét xử căn c điểm c, khoản 1, Điều 229; Điều 233 Luật tố tụng hành chính đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối v i Quyết định kháng nghị phúc thẩm nói trên và chỉ xem xét kháng cáo UBND thành phố B.

2 Về nội dung:

2.1 Về ngu n gốc thửa đất liên quan vi c khởi ki n: Thửa đất số 50, tờ bản đ số 7, di n tích 7.146m2 tại tổ dân phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk, thuộc quyền sử dụng đất của Công ty C; Ngày 30/10/2012, Công ty ký h p đ ng v i ông T, cho ông T thuê khoán di n tích đất nêu trên để tr ng cây Cà phê; Thời hạn thực hi n h p đ ng t ngày 30/7/2013 đến hết ngày 31/12/2039. Ngày 04/01/2017, UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định số: 07/QĐ-UBND thu h i 5.138.059,7 m2 đất của Công ty C, giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đăk Lăk và UBND thành phố B quản lý, sử dụng; trong đó có thửa đất số 50, gia đ nh ông T đang sử dụng.

Ngày 29/12/2022, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 10635/QĐ-UBND, b i thường, h tr cho gia đ nh ông T cây tr ng và tài sản khác gắn liền trên di n tích đất bị thu h i, v i tổng số tiền 1.312.947.000 đ ng. Ông T không đ ng ý nên khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy một phần Quyết định số 10635/QĐ-UBND nói trên của Ủy ban nhân dân thành phố B về vi c phê duy t phương án b i thường, h tr và chi phí tổ ch c b i thường, h tr khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh cơ sở hạ tầng giao thông khu dân cư phía Bắc phường T đ t 2 và đ t 3 đối v i hộ ông Huỳnh Thanh T, đ ng thời buộc UBND thành phố B phải phê duy t bổ sung: B i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng 2013; H tr đào tạo nghề và t m kiếm vi c làm khi Nhà nư c thu h i đất nông nghi p của hộ gia đ nh cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghi p và Lãi suất chậm chi trả khi Nhà nư c thu h i đất theo quy định của pháp luật g m Lãi suất chậm trả đối v i khoản tiền đã phê duy t và Lãi suất chậm trả khi có Quyết định của Tòa án đối v i 2 khoản phê duy t bổ sung g m b i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng tại thời điểm 2013).

Đối v i yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về h tr khác, trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại đơn khởi ki n bổ sung ông T đã rút yêu cầu này, nên căn c khoản 2 Điều 173 Luật tố tụng hành chính để đ nh chỉ xét xử, đối v i các yêu cầu b i thường về nhà ở và vật kiến trúc theo năm xây dựng 2013; khoản tiền lãi suất do chậm chi trả tiền b i thường, tại Bản án sơ thẩm đã bác yêu cầu của ông T2, chỉ chấp nhận yêu cầu về khoản tiền h tr đào tạo nghề nghi p và t m kiếm vi c làm, ông T không kháng cáo nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm không xem xét các nội dung nói trên.

2.2 Xem xét kháng cáo của UBND thành phố B và Kháng nghị của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét thấy:

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và đư c sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, c ng như tại Điều 1, Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ quy định về “Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất” và “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” là 02 khoản h tr khác nhau. Hộ gia đ nh ông Huỳnh Thanh T sử dụng thửa đất số 50 là đất nhận khoán, sử dụng đất vào mục đích nông nghi p; v ch ng ông T có ngu n thu nhập ổn định t sản xuất nông nghi p trên thửa đất số 50, nên hộ ông T thuộc đối tư ng đư c h tr khi Nhà nư c thu h i đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 và tại điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, đ ng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ, th UBND thành phố B phải h tr đào tạo, chuyển đổi nghề, t m kiếm vi cc làm cho hộ gia đ nh ông Huỳnh Thanh T. Tuy nhiên, tại Quyết định số 10635 về vi c phê duy t phương án b i thường, h tr cho gia đ nh ông T mà UBND thành phố B đã ban hành không có nội dung “hỗ trợ đào tạo,chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm”. UBND thành phố B cho rằng đã áp dụng khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 3, Điều 20 h tr chuyển đổi nghề và t m kiếm vi c làm cho hộ ông T v i số tiền là 397.140.000 đ ng là không đúng, bởi lẽ, khoản 3 Điều 20 quy định về nội dung là “H tr khác”. Tại Bản án sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về khoản “Hỗ trợ, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” của ông Huỳnh Thanh T là có căn c , đúng pháp luật.

Do vậy, Hội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của UBND thành phố B, giữ nguyên Quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm.

3 . Về án phí hành chính phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo nên Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm c khoản 1 Điều 229; Điều 233; khoản 1, Điều 241 Luật tố tụng hành chính.

- Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm đối v i Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 557QĐ-VKS-HC ngày 16/8/2023 của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

- Bác kháng cáo của UBND thành phố B, giữ nguyên Quyết định của Bản án sơ thẩm số 113/2023/HC- ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 83 Luật đất đai 2013; điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoảng 6 Điều 4 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ; khoản 1 Điều 18 Quyết định số: 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Đ;

Xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T.

- Buộc UBND thành phố B ban hành Quyết định phê duy t phương án b i thường, h tr bổ sung “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm” cho hộ ông Huỳnh Thanh T theo đúng quy định của pháp luật.

2. Đối v i nội dung bác yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về vi c: Hủy một phần Quyết định số:10635/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của UBND thành phố B và buộc UBND thành phố B phải ban hành Quyết định phê duy t phương án b i thường về nhà ở và vật kiến trúc trên di n tích đất bị thu h i theo giá xây dựng năm 2003; buộc UBND thành phố B phải thanh toán cho gia đ nh ông khoản tiền lãi suất do chậm chi trả tiền b i thường; Đ nh chỉ xét xử đối v i yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Thanh T về vi c buộc UBND thành phố B phải ban hành Quyết định phê duy t phương án h tr bổ sung cho gia đ nh ông về khoản tiền h tr khác, khi nhà nư c thu h i đất và án phí hành chính sơ thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

3.Về án phí phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và l phí Tòa án.

Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk phải chịu 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) án phí hành chính phúc thẩm, đư c tr vào tiền tạm ng án phí thu tại Biên lai số 0004061, ngày 07/9/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ