- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mai Tr đối với anh Nguyễn Văn H. Chị Tr được ly hôn với anh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 407/2019/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2019 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Hiền Huệ;
2. Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.
.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2019/QĐST-DS ngày 24/7/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai Tr, sinh năm 1973(có mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1973(vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/4/2019, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Mai Tr trình bày: Chị và anh H sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 1991 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 26/9/1991.
Qua quá trình chung sống, Chị và anh H đã tạo l p được:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn U, sinh ngày 15/12/1994 và cháu Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 19/4/2005;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n;
- Về nợ chung: Không có.
Trong cu c sống vợ ch ng, thời gian đ u sống có hạnh ph c nhưng được m t thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đ ng, có mâu thuẫn do kinh tế gia đình, anh H không lo cho gia đình và hay sử dụng bạo lực gia đình. Chị đã cố gắng hòa hợp và tìm mọi cách để hàn gắn gia đình, tiếp tục chung sống với anh H nhưng mâu thuẫn ngày càng tr m trọng, không còn tình cảm nữa. Vợ ch ng đã ly thân t khoảng tháng 02 năm 2018 cho đến nay.
Nay Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh H. Khi ly hôn: Về con chung: Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y và không yêu c u anh H phải cấp dưỡng nuôi cháu Y. Về tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết và về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Ph n trình bày của bị đơn là anh Nguyễn Văn H: Tòa án không thu th p được tài liệu, chứng cứ t anh H.
* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu về việc chấp hành pháp lu t tố tụng dân sự của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và H i đ ng xét xử đã tuân thủ đ ng các quy định của pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đ ng các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng và đề nghị H i đ ng xét xử xem xét chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Tr, giao cháu Y cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng và bu c đương sự chịu án phí theo quy định pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Tr có đơn khởi kiện đối với anh H. Anh H có địa chỉ tại địa bàn huyện C nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của B lu t tố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp lu t tranh chấp: Chị Tr có đơn xin ly hôn với anh H. Chị Tr và anh H có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp lu t là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
. Về yêu c u đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị Tr vẫn giữ yêu c u xin ly hôn với anh H. Khi ly hôn, Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu c u anh H phải cấp dưỡng nuôi con, không yêu c u giải quyết về tài sản và nợ chung.
Nguyên nhân chị Tr xin ly hôn với anh H là do anh H không quan tâm đến gia đình, không cùng Chị xây dựng gia đình ấm no, hạnh ph c, anh H thường xuyên bạo lực gia đình và Chị đã tìm mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đình được.
Xét yêu c u ly hôn của chị Tr, H i đ ng xét xử nh n thấy, mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị Tr và anh H là có th t, là tr m trọng, thể hiện qua việc, t khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng cho phía anh H nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do và cũng như không đưa ra được phương án, kế hoạch để đoàn tụ cùng với chị Tr. Việc anh H vắng mặt, không đưa ra ý kiến đối với yêu c u xin ly hôn của chị Tr, thì xem như anh H đã đ ng ý với yêu c u khởi kiện của chị Tr và t bỏ quyền của mình.
Xét yêu c u nuôi con chung của chị Tr, H i đ ng xét xử nh n thấy, cháu Y hiện đang sống cùng chị Tr và anh H. Cháu Y có ý kiến sống cùng ai cũng được khi Tòa án giải quyết cho chị Tr và anh H ly hôn. Chị Tr có yêu c u trực tiếp nuôi cháu Y và anh H không có ý kiến gì nên c n giao cháu Y cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với cháu U đã trưởng thành nên H i đ ng xét xử không đặt ra giải quyết.
Xét yêu c u cấp dưỡng nuôi con chung, H i đ ng xét xử nh n thấy, trong xuốt quá trình giải quyết vụ án, đương sự không yêu c u nên H i đ ng xét xử không xem xét đến.
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C là phù hợp với quy định pháp lu t và phù hợp với nh n định của H i đ ng xét xử nên được chấp nh n toàn b .
Đối với anh H, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh H vẫn vắng mặt không lý do nên H i đ ng xét xử căn cứ vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H.
. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 và Điều 58 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mai Tr đối với anh Nguyễn Văn H. Chị Tr được ly hôn với anh H.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 19/4/2005 cho chị Nguyễn Thị Mai Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cháu Y.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thu n, không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr phải chịu là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng), được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng) mà Chị đã n p theo biên lai thu số 0015926 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, xem như chị Tr đã thực hiện xong.
6. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, chị Tr có quyền kháng cáo, riêng anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự ph c thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H. Chợ Gạo; - Chi cục THADS H. Chợ Gạo; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã L; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Ngô Vũ Hoài Phƣơng |