- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 406/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05-4-2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Thanh
Ông Trần Văn Triều
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 05 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 293/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/12/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1220/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Bà Dương Thụy H, sinh năm 1977
Địa chỉ: 1 H, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông N, Ken M, sinh năm 1978
Địa chỉ: Hoa Kỳ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và Bản tự khai nguyên đơn bà Dương Thụy H trình bày:
Bà và ông N, Ken M đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 01 năm 2019. Sau khi kết hôn ông N, Ken M trở về Hoa Kỳ sinh sống. Vì công việc bà và ông N, Ken M không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N, Ken M.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có
Bà xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
Tại Bản tự khai ngày 17 tháng 3 năm 2022 và Đơn xin vắng mặt bị đơn ông N, Ken M trình bày:
Ông đồng ý ly hôn với bà Dương Thụy H vì hai bên sống xa cách, tình cảm không còn.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có
Ông xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Dương Thụy H và ông N, Ken M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông N, Ken M.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Dương Thụy H và ông N, Ken M có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 01 năm 2019 nên là hôn nhân hợp pháp.
Về yêu cầu xin ly hôn của bà Dương Thụy H, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ông N, Ken M định cư ở Hoa Kỳ. Sau khi kết hôn vợ chồng sống xa cách cả hai không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn. Do vậy bà Dương Thụy H xác nhận không còn tình cảm với ông N, Ken M nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, về phía ông N, Ken M cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của bà H xin ly hôn ông N, Ken M là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét. [4] Về án phí: Bà Dương Thụy H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa bà Dương Thụy H và ông N, Ken M.
Giấy chứng nhận kết hôn số 02, do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 01 năm 2019, cấp cho bà Dương Thụy H và ông N, Ken M không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Không có
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Bà Dương Thụy H chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0001388 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; - VKSND cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Cục Thi hành án dân sự TPHCM; - UBND quận Bình Thạnh; TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Bích Duyên |