- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn D - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị D, sinh năm 1996 và ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:405/2019/QĐST - HNGĐ | Quận 1, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 376/2019/HNST ngày 02 tháng 08 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1996; Địa chỉ: xã Đắk Nia, Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắc Nông
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1992; Địa chỉ:Lương Hữu K, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị D, sinh năm 1996 và ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1992.
(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 53 do Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 5 năm 2017).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Hoàng N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Hoàng N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Hoàng Thị D tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0007947 ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D được trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - UBND phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, (để ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Huynh |