- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự; chấp nhận một phần háng cáo của ng Lê Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 164 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 405/2019/DS-PT Ngày 06/11/2019 V/v Tranh chấp ranh giới QSD đất và Đòi BTTH ngoài hợp đồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ngu n Ng c Th ng
Các Thẩm phán:
ng Ngu n Văn Mỹ
ng Huỳnh Thanh Tấn
- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Phượng – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Ngu n Văn Tón - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30/10/2019 và ngày 06/11/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số: 409/2019/TLPT-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất và Đòi BTTH ngoài hợp đồng”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự bị háng cáo và bị háng nghị;
Theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 443/2019/QĐ-PT ngày 14 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Ngô Xuân C, sinh năm 1956
Địa chỉ cư trú: ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: ng Lê Văn L, sinh năm 1953
Địa chỉ cư trú: ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Lê Thị L1, sinh năm 1958;
3.2. Chị Ng Thị Ch, sinh năm 1982;
3.3. Anh Ng Tấn S, sinh năm 1992;
Người đại diện theo ủ qu ền của bà L1, chị Ch và anh S: Ông Ngô Xuân C, sinh năm 1956 (Theo văn bản ủ qu ền ngà 17/7/2019);
3.4. Bà Phan Thị R, sinh năm 1956
3.5. Anh Lê Hoàng G, sinh năm 1988
3.6. Chị Hồ Thị Di m H, sinh năm 1994
3.7. Cháu Lê Thị Ng c H1, sinh năm 2012
Người đại diện theo pháp luật của cháu H1: Anh Lê Hoàng G, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: ng Lê Văn L.
- Người kháng nghị: Viện trưởng Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
(Ông Ngô Xuân C, ng Lê Văn L có mặt tại phiên tòa; Bà Phan Thị R, anh Lê Hoàng G, chị Hồ Thị Di m H, cháu Lê Thị Ng c H1 có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Ngô Xuân C đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị L1, chị Ngô Thị Ch và anh Ngô Tấn S trình bày: Khoảng năm 1975 – 1976, Nhà nước cấp đất ở cho ng Quách Văn M và cha vợ ng Lê Văn L ( ng Phan Văn P) giáp ranh nhau; Phía trước cất nhà ở, phía sau đào hầm (ao) nu i cá; hai ng có một vách hầm liền ề để nu i cá và chống lũ. Phía ng M đào hầm chừa bờ hầm hoảng ba mét và trồng ba hàng câ me nước với bạch đàn. Phía cha vợ ng L chừa bờ hầm hoảng một mét và trồng một hàng câ bạch đàn.
Đến năm 1989, ng M bán lại đất và hầm nói trên cho ông C, còn phía cha vợ ng L bán cho ông L thời gian sau đó ( ng h ng nhớ khi nào).
Năm 2006, vách hầm liền ề phía trên của ông giáp với ng Hai S trong quá trình nu i cá, hầm ông bị lở bờ hầm còn một mét, ng Hai S buộc ông phải hắc phục, ông mua tràm và mướn người đóng cừ và đổ đất gia cố bờ hầm. Đến năm 2008, ông thấ quá hó hăn, hầm càng ngà càng lở nên ông san lắp cát, thấp hơn bờ hầm, lúc đó bờ hầm bên ông còn hoảng 2m – 2,5m còn bờ hầm bên ng L còn hoảng 0,8m – 1m và trên bờ hầm ng L còn ngu ên hàng câ bạch đàn. Ông xác định hi bơm cát, ông h ng có xâ dựng các bờ hầm xung quanh để chắn cát mà sử dụng các bờ hầm đất đã có sẵn từ trước, ông hẳng định quá trình bơm cát vào hầm h ng bị sạt lở bờ hầm giáp đất ng L vì hi bơm cát thì ông đưa đầu ống vào phía nhà của ông có đường thoát nước và lượng cát bơm vào chỉ vừa mới tới mí bờ hầm nên h ng ảnh hưởng, h ng tác động lực nhiều đến các bờ hầm mà gâ sạt lở.
Hầm ng L vẫn nu i cá đến na , từ năm 2008 tới na bờ hầm ng L giáp đất của ông cứ tiếp tục lở, mất hết hàng câ và lở tới ranh đất của ông, có đoạn lở qua đất ông chiều dài 15m, sâu vào đất ông 0,95m, ông có kêu ông L hắc phục lại nhưng ông L h ng thống nhất và cho rằng do ng san lắp cát hầm của ông nên hầm của ng mới bị lở, ng L nói hầm ng L chỉ sử dụng ba vách, còn vách liền ề với ông thì ông L h ng sử dụng, từ đó hai bên xả ra tranh chấp.
Qu luật hầm thì phải lở, vì theo ông có nuôi cá hay không có nuôi cá thì bờ hầm cũng lở, phần đất bị sạt lở là do trước đó ng L đốn hàng câ bạch đàn, gốc câ chết, nước mưa xói mòn theo gốc câ nên bị sạt lở thêm phần hằng năm ng L nu i cá, lượng nước trong ao lên xuống h ng ổn định và cứ một hai năm ng L vét bùn một lần, bùn ở đâu mà có, có phải là do từ bốn vách hầm của ng L lở xuống. Vách hầm phía sau của ng L hiện na cũng lở, anh ruột ng L phải bỏ tiền ra xâ vách hầm, sợ sạt lở phần mộ ng bà, còn vách phía dưới hầm của ng L, cũng tiếp tục lở, mùa nước lên năm 2018 vách hầm phía dưới của ng L lở lật một câ dừa xuống hầm, hai vách hầm đó h ng ai bơm cát cũng lở.
Theo đơn hởi iện đề ngà 17/12/2018, ông êu cầu ng Lê Văn L hắc phục lại hiện trạng ban đầu, là làm bờ hầm bên ng L có chiều ngang 01m x chiều dài 31m = 31m2, thuộc thửa đất số 710, tờ bản đồ số 13, tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, do ng Lê Văn L đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất; hoặc nếu h ng hắc phục được hiện trạng bờ hầm thì trả cho ông giá trị một vách tường trị giá 88.111.000đồng.
Ông yêu cầu ng Lê Văn L hắc phục lại hiện trạng ban đầu và trả lại cho ông diện tích đất hai đoạn, đoạn thứ nhất có ích thước ngang 0.65m x dài 8,5m = 5,525m2 và đoạn thứ hai có ích thước ngang 0,9m x dài 6,5m = 5,85m2; tổng diện tích 11,375m2, thuộc thửa đất số 696, tờ bản đồ số 13, tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, do ông Ngô Xuân C đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất.
Nhưng theo ết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngà 25/01/2019, giữa ông và ông L đã thống nhất ranh đất với nhau là các trụ đá nằm d c theo ranh từ trước lộ dài ra phía sau giáp phần nền mộ của gia đình ng L.
Nay ông tự ngu ện rút một phần êu cầu hởi iện là h ng tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất với ng Lê Văn L nữa, h ng êu cầu ng L trả lại phần đất nói trên nữa (diện tích đất hai đoạn, đoạn thứ nhất có ích thước ngang 0,65m x dài 8,5m = 5,525m2 và đoạn thứ hai có ích thước ngang 0,9m x dài 6,5m = 5,85m2; tổng diện tích 11,375m2, thuộc thửa đất số 696, tờ bản đồ số 13, tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, do ông Ngô Xuân C đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất).
Ông tha đổi êu cầu hởi iện đối với ng Lê Văn L là: Ông êu cầu ông L bồi thường thiệt hại phần sạt lở đất của ông bằng vách tường chắn đất giá 86.271.000đồng (Tám mươi sáu triệu hai trăm bả mươi mốt ngàn đồng) theo ết quả thẩm định dự toán của Phòng Quản l đ thị thị xã Hồng Ngự. Để đảm bảo sau nà vách hầm đất ng L tiếp giáp với đất của ông h ng bị sạt lở qua đất của ông nữa, ông êu cầu ng L xâ vách tường chắn đất đoạn còn lại (chiều dài 16m và sâu 3m).
Việc ông êu cầu ng L bồi thường số tiền nói trên là để ng xâ dựng vách tường chắn đất d c theo ba vị trí đất của ng bị sạt lở, sau nà nếu có phát sinh thêm chi phí ông hoàn toàn tự chịu, ông h ng có êu cầu gì thêm đối với phần nà . Việc ông êu cầu ng L bồi thường thiệt hại cho ông là yêu cầu hợp l vì phần bị sạt lở đã làm hư ết cấu của đất nếu h ng xâ vách tường chắn đất thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các phần đất còn lại có thể sẽ tiếp tục bị sạt lở sau này nên ông êu cầu ng L phải thực hiện biện pháp ngăn chặn sạt lở bằng cách xâ vách tường chắn đất phần đất còn lại.
- Bị đơn ông Lê Văn L trình bày: Vào năm 1976, Nhà nước cấp cho gia đình mỗi hộ ngang 20m và dài ước chừng 20m để cất nhà. Trong đó có hộ ông Quách Văn Minh và hộ ng Phan Văn Phó. Vì đất nà là đất ruộng ngập sâu nên những hộ được cấp mua thêm, hậu ai nấ mua thêm để đào hầm, lấ đất để làm phần nền nhà.
Khoảng năm 1985 -1986, ông Ngô Xuân C mua lại phần đất của ng Minh. Ông C mướn (thuê) dân “Hà Nam Ninh” cắt lấ đất rất sâu, đem lên đổ nền vượt lũ để ng C xây nhà.
Năm 1993, ông mua lại nền nhà của cha vợ ông là ông Phan Văn P. Lúc đó, hai bên đều nu i cá, đến hoảng năm 2010 - 2011, ông C bơm cát lấp hầm (ao) nhà ng C. Ông xác định hi ông C bơm cát thì phần bờ hầm của ông vẫn còn hoảng bả tám tấc (70cm – 80cm). Trước hi lấp hầm, ng C h ng iên cố mà lợi dụng bờ hầm giữa ông với ng C để lấp, do bờ hầm có chiều ngang nhỏ nên hàng năm hi vào mùa mưa, dưới sức ép của cát cộng với nước mưa nên bị rò rỉ lở xuống hầm của ng. Hằng năm ng phải tốn chi phí vét hầm. Từ hi ng C bơm cát đến na , ông bị thiệt hại về inh tế, vì phèn chua của cát, cát mặn qua hầm của ông chăn nu i h ng hiệu quả.
Bờ hầm có chiều cao hoảng 1,5m, ng L không có làm gì động tới bờ hầm của ng C. Còn từ mặt đất ruộng đổ xuống thì bờ hầm bên ông L còn lại hoảng năm đến bả tấc (50cm – 70cm) mới tới ranh đất giữa ông L với ng C.
Nay ông L h ng thống nhất theo êu cầu hởi iện của ng C là h ng thống nhất bồi thường thiệt hại về tài sản cho ng C số tiền 86.271.000đồng và h ng thống nhất xâ vách tường chắn đất d c theo ranh đất giữa ng C với ông chiều dài 16m và chiều sâu 3m theo êu cầu của ng C vì ông h ng gâ thiệt hại đến tài sản của ng C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị R, anh Lê Hoàng G, chị Hồ Thị Diễm H và cháu Lê Thị Ngọc H1 trình bày: Bà Phan Thị R, anh Lê Hoàng G, chị Hồ Thị Di m H và cháu Lê Thị Ng c H1 thống nhất theo lời trình bà của ng Lê Văn L.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2019/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự đã xử:
1. Chấp nhận một phần êu cầu của ngu ên đơn ng Ng Xuân C.
Buộc bị đơn ng Lê Văn L bồi thường cho ng Ngô Xuân C số tiền 10.470.000đ (Mười triệu bốn trăm bả mươi nghìn đồng) để ng Ng Xuân C tự hắc phục hậu quả đối với phần diện tích đất bị sạt lở 5,3m2 nằm bên phần đất của ng Ng Xuân C tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, Đồng Tháp (theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngà 25/01/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự).
2. Đình chỉ giải qu ết một phần vụ án đối với êu cầu của ng Ng
Xuân C về việc tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất đối với diện tích 11,375m2, thuộc thửa đất số 696, tờ bản đồ số 13, tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp do ông Ngô Xuân C tự ngu ện rút một phần êu cầu hởi iện.
3. Ông Ngô Xuân C và ông Lê Văn L tự có nghĩa vụ dùng biện pháp ngăn chặn, hạn chế thiệt hại để bảo vệ phần đất còn lại của chính mình theo ranh giới qu ền sử dụng đất mà hai ng đã thống nhất và phải đảm bảo ngu ên tắc thực hiện qu ền đối với bất động sản liền ề qu định tại Điều 248 Bộ luật dân sự.
4. Về án phí:
- Ông Ngô Xuân C thuộc trường hợp người cao tuổi và người có c ng với cách mạng nên được mi n toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm theo qu định.
- Buộc ng Lê Văn L chịu 523.000đ (Năm trăm hai mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về chi phí tố tụng:
Buộc ng Ng Xuân C chịu 7.400.000đ tiền chi phí êu cầu thiết ế và thẩm định dự toán ( ng C đã tạm ứng trước và đã chi xong).
Buộc ng Lê Văn L chịu 600.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản tranh chấp để trả lại cho ng Ng Xuân C do ông C đã tạm ứng trước và đã chi xong.
- Tại phiên tòa phúc thẩm ng L trình bà : Giữ ngu ên êu cầu háng cáo, h ng đồng bồi thường cho ng C.
- Tại phiên tòa phúc thẩm ng C trình bày: Đề nghị h ng chấp nhận háng cáo của ng L, giữ ngu ên án sơ thẩm.
- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán thụ l giải qu ết vụ án đúng các qu định pháp luật. Quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo qu định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội qu phiên tòa. Về đường lối xét xử, Viện iểm sát đề nghị chấp nhận háng nghị, chấp nhận háng cáo của ng L, sửa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Những người liên quan có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.
Đâ là vụ án có quan hệ tranh chấp dân sự về ranh giới qu ền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm.
Xét háng cáo của ng L cho rằng ng h ng có tác động gì đến bờ hầm ranh đất, nguyên nhân bị lở là do ng C bơm cát, Hội đồng xét xử nhận thấ :
Cả ng C và ông L đều thừa nhận hi mua đất thì bên ng C phần bờ ao hoảng 03m, giáp ranh với ng C bên ông L bờ ao hoảng 01m, có trồng một hàng câ bạch đàn. Tu nhiên sau đó hai ng đều đốn hết bạch đàn.
Theo hiện trạng thì phần bên ng C đã san lắp cát gần bằng mặt bờ ao, phần bên ng L là đất ao, sử dụng để nu i cá, phần bờ ao bên ng L giáp với ông C đã bị sạt lở gần hết, có đoạn bị sạt lở gần giáp với ranh đất, có đoạn bị sạt lở qua ranh đất. Phần diện tích đất bị sạt lở 5,3m2 nằm bên phần đất của ông C.
Việc ng C thừa nhận hi san lắp cát vào ao của ng, ng h ng có dùng biện pháp gia cố đối với các vách ao xung quanh mà chỉ bơm cát trực tiếp vào ao dựa vào các bờ ao bằng đất đã có sẵn. Trước hi bơm cát ng C không có thông báo cho bên ông L biết, nên khi ông C bơm cát đã trực tiếp làm ảnh hưởng, gây tác động lực đến các bờ ao, đó cũng là một trong những ngu ên nhân làm cho bờ ao giáp với ng L bị sạt lở.
Đối với ông L sử dụng ao của ng để nu i cá từ trước đến na , lượng nước trong ao thường xu ên thấp hơn nhiều so với mặt bờ hầm giáp với bên ông C nhưng ng L cũng h ng có biện pháp gì gia cố bờ hầm nên cũng ảnh hưởng đến phần đất bờ ao của ng L và bờ ao của ng C.
Do đó xét thấ trách nhiệm về thiệt hại phần diện tích đất bị lở 5,3m2 tại 03 vị trí theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 25/01/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự là có thiệt hại thực tế xả ra, mỗi ng đều phải có trách nhiệm hắc phục thiệt hại do lỗi của mình gâ ra. Theo biên bản định giá tài sản ngà 14/3/2019 với phương án 1 trị giá hắc phục thiệt hại là 10.470.000đ để gia cố bờ ao, buộc ông C và ông L mỗi người phải chịu phân nửa trách nhiệm với số tiền là 5.235.000đ.
Vì vậ , để bảo vệ ranh đất giữa hai bên, tránh tình trạng sạt lở tiếp có thể xả ra nên ng C và ông L tự có trách nhiệm dùng biện pháp ngăn chặn, hạn chế thiệt hại để bảo vệ phần đất còn lại của chính mình theo ranh giới qu ền sử dụng đất mà hai ng đã thống nhất và phải đảm bảo ngu ên tắc thực hiện qu ền, nghĩa vụ đối với bất động sản liền ề qu định tại Điều 248 Bộ luật dân sự.
Việc giữa ng C và ông L đã tự ngu ện thống nhất ranh đất với nhau là các trụ đá nằm d c theo ranh từ trước lộ đal dài ra phía sau giáp phần nền mộ của gia đình ng L là sự tự ngu ện thỏa thuận giữa các đương sự và ông C có đơn xin rút một phần êu cầu hởi iện đối với phần tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất với ng L, ông L h ng có
iến gì đối với phần tự ngu ện rút một phần êu cầu hởi iện của ng C. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải qu ết một phần vụ án đối với êu cầu tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất giữa ng C với ng L là đúng qu định của pháp luật.
Từ những nhận định trên; Hội đồng xét xử chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát và một phần háng cáo của ng L. Buộc ng L bồi thường thiệt hại cho ng C giá trị 5.235.000đ và ông C phải có nghĩa vụ sử dụng số tiền bồi thường nà để gia cố 03 vị trí đất bị sạt lở theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngà 25/01/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự.
Ông L h ng phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Về chi phí tố tụng: Giữ ngu ên như bản án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Chấp nhận một phần háng nghị của Viện iểm sát nhân dân thị xã Hồng Ngự; chấp nhận một phần háng cáo của ng Lê Văn L.
- Sửa bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 164, Điều 175, Điều 248 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147, hoản 2 Điều 148, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm đ hoản 1 Điều 12 và hoản 4 Điều 26 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội hóa 14 qu định về mức thu mi n, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tu ên xử:
1. Chấp nhận một phần êu cầu của ngu ên đơn ng Ng Xuân C.
Buộc bị đơn ng Lê Văn L bồi thường cho ng Ngô Xuân C số tiền 5.235.000đ để ng Ng Xuân C chịu trách nhiệm hắc phục hậu quả đối với phần diện tích đất bị sạt lở 5,3m2 nằm bên phần đất của ng Ng Xuân C tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, Đồng Tháp (kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngà 25/01/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự).
2. Đình chỉ giải qu ết một phần vụ án đối với êu cầu của ng Ng
Xuân C về việc tranh chấp ranh giới qu ền sử dụng đất đối với diện tích 11,375m2, thuộc thửa đất số 696, tờ bản đồ số 13, tại ấp B1, xã B, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp do ông Ngô Xuân C tự ngu ện rút một phần êu cầu hởi iện.
3. Ông Ngô Xuân C và ông Lê Văn L phải có nghĩa vụ t n tr ng phần đất của hai bên theo ranh giới qu ền sử dụng đất mà ông C và ông L đã thống nhất và phải đảm bảo ngu ên tắc thực hiện qu ền và nghĩa vụ đối với bất động sản liền ề qu định tại Điều 248 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Về án phí:
- Ông Ngô Xuân C được mi n án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Lê Văn L chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về chi phí tố tụng:
- Buộc ng Ng Xuân C chịu 7.400.000đ (Bả triệu bốn trăm ngàn đồng) tiền chi phí êu cầu thiết ế và thẩm định dự toán (ông C đã tạm ứng trước và đã chi xong).
- Buộc ng Lê Văn L chịu 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản tranh chấp để trả lại cho ng Ng Xuân C do ông C đã tạm ứng trước và đã chi xong.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngà hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng iểm tra TAND Tỉnh ĐT; - VKSND Tỉnh ĐT; - TAND TX Hồng Ngự; - Chi cục THADS TX Hồng Ngự; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ) Nguyễn Ngọc Thông |