vanban.org

Bản án 404/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyên xử : Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀ N GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 404/2022/DS-ST
Ngày: 14-9-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H1 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Châu Văn Binh.̀

2. Ông Trương Hoàng Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông Pha ̣m Minh Thanh - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 07 và ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:̉ 96/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 03 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2022/QĐXX-ST ngày 28 tháng 07 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S, sinh năm 1978;

Đi ̣a chỉ: ấp C, xa T, thã

̀nh phố My Tho, tĩ

nh Tiền Giang.̉

Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975; đi ̣a chỉ: khu phố A, phườ ng M, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuâ ̣n;là đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 06/4/2022) (có mă ̣t).

Bi ̣ đơn: Chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1, sinh năm 1973 (vắng mă ̣t);

Đi ̣a chỉ: Khu F, thi ̣ trấn C, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

Ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan: Anh Trần Ngo ̣c H2, sinh năm 1973 (vắng mă ̣t);

Đi ̣a chỉ: ấp T, xa S, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 09/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Ngày 25/01/2021, bà H1 có vay của tôi số tiền là 300.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 06 tháng (sau đó bà H1 gia ha ̣n thêm 06 tháng), có làm hợp đồng vay tiền. Lãi suất thỏa thuâ ̣n miê ̣ng là 5%/tháng. Bà H1 đóng lãi được 03 tháng thi do di ̣̀

ch bê ̣nh nên tháng 04/2021 bà H1 không đóng lãi nữa. Khi vay bà H1 có thế chấp 01 giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số BD911881 cấp ngày 11/8/2011 do ông Trần Ngo ̣c H2 đứ ng tên (ông H2 ủy quyền cho bà Hòa).

Về vấn đề pha ̣m vi ủy quyền của ông H2 chi cho bả

̀ H1 thế chấp để vay ta ̣i Ngân hàng và các tổ chứ c tin du ̣ng, do tôi không đo ̣c ky nên không nẵ

́ m được nô ̣i

́ dung này; đồng thờ i khi ra Văn phòng công chứ ng Cử u Long cũng không để ý đến vấn đề này nên đa chữ

́ ng thực Hợp đồng thế chấp ngày 25/01/2021. Hiê ̣n nay ông H2 cũng đa cẫ ́p đổi giấy mớ i, hiê ̣n nay đa sang tên cho ai chưa thĩ

tôi cũng không

̀ nắm.

Đối vớ i Hợp đồng thế chấp ngày 25/01/2021, hợp đồng ủy quyền ngày 16/5/2014 tôi không yêu cầu Tòa xem xét giải quyết. Hiê ̣n nay giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất tôi đang giữ của ông H2, ông H2 cũng đã cấp đổi giấy mới.

Hiê ̣n nay tôi chi yêu cẩ

̀u Tòa án giải quyết buô ̣c bà H1 trả cho tôi số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi tinh tứ

̀ ngày 27/04/2021 đến ngày 27/01/2022 với lãi suất là 1,66%/tháng.

* Bi ̣ đơn chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1: Trong suốt quá trinh T̀

òa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng chi ̣ H1 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́

p pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

* Ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan anh Trần Ngo ̣c H2: Trong suốt quá trinh T̀

òa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho anh Trần Ngo ̣c H2 biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng anh H2 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́

p pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H thay đổi mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi tinh tứ

̀ ngày 27/07/2021 đến ngày 27/01/2022 vớ i lãi suất là 0,83%/tháng; đối vớ i Hợp đồng thế chấp ngày 25/01/2021, hợp đồng ủy quyền ngày 16/5/2014, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đồng ý tự nguyê ̣n giao trả bản chinh giấ

́y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số CH02690 cho ông Trần Ngo ̣c H2 khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nô ̣i dung: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S có cho chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 vay số tiền 300.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 06 tháng, có làm hợp đồng vay tiền, do đó viê ̣c chi ̣ S yêu cầu chi ̣ Hòa trả số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi vớ i lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 27/07/2021 đến ngày 27/01/2022 là có cơ sở . Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, buô ̣c chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn về viê ̣c giao trả bản chinh giấ

́y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số CH02690 cho ông Trần Ngo ̣c H2 khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự: Bi ̣ đơn chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 và ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃

liên quan anh Trần Ngo ̣c H2 đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 và anh Trần Ngo ̣c H2 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 phải trả cho chi ̣ S số tiền vay là 300.000.000 đồng và tiền lãi. Chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết Hòa cư trú tại khu 1, thi ̣ trấn Chợ Ga ̣o, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Căn̉ cứ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng vay tài sản" qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.

[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

[2.1] Về số tiền nợ:

[2.1.1] Căn cứ vào lờ i trinh bà

̀y và chứ ng cứ của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S thể hiê ̣n: Chi ̣ S có cho chi ̣ H1 vay số tiền 300.000.000 đồng vào ngày 25/01/2021 có làm biên nhâ ̣n thờ i ha ̣n vay là 06 tháng, thỏa thuâ ̣n miê ̣ng lãi suất là 5%/tháng. Do chi ̣ H1 không trả đúng thờ i ha ̣n thỏa thuâ ̣n nên ngày 27/01/2022, chi ̣ S và chi ̣ H1 làm la ̣i hợp đồng vay tiền số tiền 300.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 06 tháng, thỏa thuâ ̣n miê ̣ng lãi suất 5%/tháng.

Căn cứ vào các biên nhâ ̣n 25/01/2021 và ngày 27/01/2022 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký và chữ viết của chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 thể hiê ̣n chi ̣ H1 có vay của chi ̣ S số tiền là 300.000.000 đồng. Căn cứ theo các biên nhâ ̣n mượn tiền và theo chi ̣ S trinh bà

̀y thi cà ́c lần vay tiền trong thờ i ha ̣n là 06 tháng, khi đến ha ̣n trả nợ chi ̣ S đa nhiều lẫ

̀n yêu cầu thanh toán nợ nhưng chi ̣ H1 không thực hiê ̣n. Do đó, viê ̣c chi ̣ H1 vay tiền của chi ̣ S nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ S về viê ̣c buô ̣c chi ̣ H1 trả số tiền nợ vay 300.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

[2.1.2] Chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 và anh Trần Ngo ̣c H2 vắng mặt, không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 09/02/2022, chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S yêu cầu chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 trả tiền lãi đối vớ i khoản tiền 300.000.000 đồng đa mượ̃

n vớ i lãi suất 1,66%/tháng, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 27/04/2021 đến ngày 27/01/2022. Theo hợp đồng vay tiền ngày 25/01/2021, chi ̣ S và chi ̣ H1 thỏa thuâ ̣n thờ i ha ̣n trả là 06 tháng (không thỏa thuâ ̣n lãi trong hợp đồng) nhưng khi hết thờ i ha ̣n vay là ngày 25/7/2021 chi ̣ H1 không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ nên căn cứ theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t dân sự chi ̣ H1 đa vi pha ̣̃

m nghia vu ̣̃

trả nợ, chi ̣ S có quyền yêu cầu chi ̣ H1 trả lãi.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu buô ̣c chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 trả tiền lãi đối vớ i khoản tiền 300.000.000 đồng đa mượ̃

n vớ i lãi suất 0,83%/tháng, lãi suất tinh tứ

̀ ngày 27/07/2021 đến ngày 27/01/2022. Đây là sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i và viê ̣c nguyên đơn thay đổi yêu cầu không vượt quá pha ̣m vi yêu cầu khở i kiê ̣n ban đầu phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 71, Điều 244 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự nên Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Tiền lãi đối vớ i số tiền 300.000.000 đồng mượn ngày 25/01/2021 và ngày 27/01/2022, lãi suất 0,83%/tháng tinh tứ

̀ ngày 27/7/2021 đến ngày 27/01/2022: 300.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 06 tháng = 14.940.000 đồng.

[2.3] Về tiền lãi đa đõ ́ng, phia chi ̣́

H1 đa đượ̃

c Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng nhưng chi ̣ H1 vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợ́

p pháp của minh, cù

̃ng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

[2.4] Về bản chinh bá

̉n chinh giấ

́y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số CH02690 do Ủ y ban nhân dân huyện Chợ Ga ̣o cấp cho ông Trần Ngo ̣c H2 ngày 11/8/2011, nguyên đơn tự nguyê ̣n giao trả cho ông Trần Ngo ̣c H2 khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t nên Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

[2.5] Hợp đồng ủy quyền ngày 16/5/2014 và hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất ngày 25/01/2021, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:́

Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Xét thấy đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử , nên được chấp nhâ ̣n.

Vi cà ́c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thườ ng vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S.

Buộc chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 có trách nhiê ̣m trả cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S số tiền 314.940.000 đồng (Ba trăm mườ i bốn triê ̣u chín trăm bốn mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S tự nguyê ̣n giao trả bản chinh Giấ

́y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số CH02690 do Ủ y ban nhân dân huyên Chợ̣

Ga ̣o cấp cho ông Trần Ngo ̣c H2 ngày 11/8/2011 cho ông Trần Ngo ̣c H2 ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim S số tiền 8.621.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0005580 ngày 28/03/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Chi ̣ Bùi Thi ̣ Tuyết H1 phải chi ̣u 15.747.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

4. Các đương sự có mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Á n tuyên vào lúc 14 giờ 30 phút ngày 14/9/2022, có mă ̣t ông Nguyễn Văn H.

Cỡ chữ