- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T - Trần Phúc H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đ i với bị đơn ông Trần Phúc H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG TỈNH NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 40/2018/HNGĐ-ST Ngày: 02-10-2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG, TỈNH NH DƯƠNG
- Th nh ph n H
ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vương Thị Vui;
2. à Nguyễn Thị Kim Phi.
- Thư ký ph ên o : Ông Phạm Ngọc Tuyền - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đạ d ện V ện k ể á nhân dân huyện D u T ếng, ỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm s t viên.
Ngày 02 th ng 10 năm 2018, tại tr s T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n Hôn nhân gia đình th ý s 371/2018/T ST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 43/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1993. Hộ kh u thường trú: Ấp 7, xã K1, huyện U, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Ph ng s 16 nhà trọ U1, khu ph O, thị ã T1, tỉnh ình Dương (có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Phúc H, sinh năm 1994. Hộ kh u thường trú: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn kh i kiện ngày 13/6/2018, b n t khai ngày 13/6/2018 và tại phiên t a nguyên đơn bà T trình bày: Bà T và ông H s ng chung với nhau từ năm 2013. Việc s ng chung với nhau à hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc, có tổ chức ễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện D, tỉnh ình Dương vào ngày 28/7/2014. Thời gian đầu chung s ng có hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không hạnh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên ph t sinh mâu thuẫn, cãi nhau về c c vấn đề trong cuộc s ng. Bà T đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà T và ông H đã s ng y thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy bà T yêu cầu y hôn với ông H.
Về con chung: Trong qu trình chung s ng, bà T và ông H có 01 con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. Khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung hàng th ng à 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.
- ị đơn ông Trần Phúc H đã được được T a n triệu tập hợp ệ trong su t qu trình t t ng nhưng vắng mặt không có ý do.
- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p uật của Th m ph n, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t qu trình t t ng à đúng quy định ph p uật. Riêng bị đơn vắng mặt không tham gia àm việc, hoà gi i, t mà không có ý do à chưa chấp hành đúng c c quy định của ph p uật.
Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài iệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
Về th m quyền gi i quyết: Đây à tranh chấp về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ uật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú tại xã M, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s .
ị đơn à ông Trần Phúc H đã được T a n triệu tập hợp ệ nhiều ần để àm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có ý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ uật T t ng dân s .
Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có th m quyền à hôn nhân hợp ph p theo quy định tại Điều 9 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà T và ông H đã s ng y thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc ẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông H không có thiện chí đến T a n để h a gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu y hôn của bà T à có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. X t thấy, hiện ch u K dưới 07 tuổi và đang được bà T tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c nên việc giao cháu K cho bà T tiếp t c tr c tiếp nuôi dưỡng à phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh ý của trẻ; bà T yêu cầu ông H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng. Hội đồng t thấy theo biên b n c minh ngày 28/6/2018 hiện ông H đang àm công việc à cạo mủ thuê thu nhập bình quan hàng th ng từ 04 – 05 triệu đồng. Vì vậy, ông H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi ch u Trần Mạnh K hàng th ng à 1000.000 đồng à có căn cứ theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.
- Quan điểm về nội dung v n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tại phiên t a à có căn cứ nên Hội đồng t
chấp nhận.
- Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của ph p uật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ uật T t ng dân s ;
- Căn cứ c c Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 uật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí T a n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đ i với bị đơn ông Trần Phúc H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được y hôn với ông Trần Phúc H.
- Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. uộc ông Trần Phúc H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Mạnh K hàng th ng à 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi ch u K đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ khi n có hiệu c ph p uật.
Hai bên đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc và gi o d c con theo quy định của ph p uật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con ạm d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì ợi ích của con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
Kể từ ngày n n có hiệu c ph p uật, người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n chậm thi hành thì hàng th ng c n ph i chịutiền ãi theo mức ãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ uật Dân s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành n.
- Về tài s n chung và nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết.
2. Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Huỳnh Thị T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên ai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0011978 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi c c Thi hành n dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
Ông Trần Phúc H ph i nộp s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết công khai theo quy định ph p uật.
4. Trường hợp n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành n dân s thì người được thi hành n dân s , người ph i thi hành n dân s có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 uật Thi hành n dân s ; thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành n dân s ./.
ơ N nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã M; - C c đương s ; - ưu: VT, hồ sơ v n. Hội thẩm nhân dân Vương Thị Vui Nguyễn Thị Thông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Tuấn |