vanban.org

Bản án 40 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đ i với bị đơn ông Trần Phúc H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được y hôn với ông Trần Phúc H. Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. uộc ông Trần Phúc H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Mạnh K hàng th ng à 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T - Trần Phúc H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đ i với bị đơn ông Trần Phúc H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D U TIẾNG
TỈNH NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 40/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 02-10-2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG, TỈNH NH DƯƠNG

- Th nh ph n H

ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vương Thị Vui;

2. à Nguyễn Thị Kim Phi.

- Thư ký ph ên o : Ông Phạm Ngọc Tuyền - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đạ d ện V ện k ể á nhân dân huyện D u T ếng, ỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm s t viên.

Ngày 02 th ng 10 năm 2018, tại tr s T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n Hôn nhân gia đình th ý s 371/2018/T ST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 43/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 gi a c c đương s :

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1993. Hộ kh u thường trú: Ấp 7, xã K1, huyện U, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Ph ng s 16 nhà trọ U1, khu ph O, thị ã T1, tỉnh ình Dương (có mặt).

- Bị đơn: Ông Trần Phúc H, sinh năm 1994. Hộ kh u thường trú: Ấp H, xã M, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn kh i kiện ngày 13/6/2018, b n t khai ngày 13/6/2018 và tại phiên t a nguyên đơn bà T trình bày: Bà T và ông H s ng chung với nhau từ năm 2013. Việc s ng chung với nhau à hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc, có tổ chức ễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện D, tỉnh ình Dương vào ngày 28/7/2014. Thời gian đầu chung s ng có hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không hạnh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên ph t sinh mâu thuẫn, cãi nhau về c c vấn đề trong cuộc s ng. Bà T đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà T và ông H đã s ng y thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy bà T yêu cầu y hôn với ông H.

Về con chung: Trong qu trình chung s ng, bà T và ông H có 01 con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. Khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung hàng th ng à 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.

- ị đơn ông Trần Phúc H đã được được T a n triệu tập hợp ệ trong su t qu trình t t ng nhưng vắng mặt không có ý do.

- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p uật của Th m ph n, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t qu trình t t ng à đúng quy định ph p uật. Riêng bị đơn vắng mặt không tham gia àm việc, hoà gi i, t mà không có ý do à chưa chấp hành đúng c c quy định của ph p uật.

Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài iệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:

Về th m quyền gi i quyết: Đây à tranh chấp về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ uật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú tại xã M, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s .

ị đơn à ông Trần Phúc H đã được T a n triệu tập hợp ệ nhiều ần để àm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có ý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ uật T t ng dân s .

Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H chung s ng với nhau từ năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có th m quyền à hôn nhân hợp ph p theo quy định tại Điều 9 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà T và ông H đã s ng y thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc ẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông H không có thiện chí đến T a n để h a gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu y hôn của bà T à có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. X t thấy, hiện ch u K dưới 07 tuổi và đang được bà T tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c nên việc giao cháu K cho bà T tiếp t c tr c tiếp nuôi dưỡng à phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh ý của trẻ; bà T yêu cầu ông H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng. Hội đồng t thấy theo biên b n c minh ngày 28/6/2018 hiện ông H đang àm công việc à cạo mủ thuê thu nhập bình quan hàng th ng từ 04 – 05 triệu đồng. Vì vậy, ông H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi ch u Trần Mạnh K hàng th ng à 1000.000 đồng à có căn cứ theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.

- Quan điểm về nội dung v n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tại phiên t a à có căn cứ nên Hội đồng t

chấp nhận.

- Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của ph p uật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ uật T t ng dân s ;

- Căn cứ c c Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 uật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí T a n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị T đ i với bị đơn ông Trần Phúc H về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T được y hôn với ông Trần Phúc H.

- Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Thị T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Mạnh K, sinh ngày 24/8/2014. uộc ông Trần Phúc H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Mạnh K hàng th ng à 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi ch u K đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ khi n có hiệu c ph p uật.

Hai bên đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc và gi o d c con theo quy định của ph p uật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con ạm d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì ợi ích của con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

Kể từ ngày n n có hiệu c ph p uật, người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n chậm thi hành thì hàng th ng c n ph i chịutiền ãi theo mức ãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ uật Dân s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành n.

- Về tài s n chung và nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết.

2. Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Huỳnh Thị T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên ai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0011978 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi c c Thi hành n dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

Ông Trần Phúc H ph i nộp s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết công khai theo quy định ph p uật.

4. Trường hợp n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành n dân s thì người được thi hành n dân s , người ph i thi hành n dân s có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 uật Thi hành n dân s ; thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành n dân s ./.

ơ N nhận:

Cỡ chữ