vanban.org

Bản án 40 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh Q- Ngô Thị Ph"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 81 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 82 Luật hôn nhân và gia ình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H I CHỦ NGH A VI T NAM

HU N B TH NG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L CAI n n s : 40/2022/HNGĐ-ST Ngày 11-8-2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NH N DANH

N C C NG H A

H I CHỦ NGH A VI T NAM

T A N NH N D N HU N B TH NG - TỈNH L CAI

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

h

h n - h a hi n a: à Trần ích Thủy.

i h nh n d n:

1. Ông ùi Quang Uyên.

2. à Trần Thị Huệ.

h

hi n

: Ông Phan Qu c Vương - Thư ký Tòa n nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai.

Đại diện Viện iể s nh n d n huyện Bả hắng, ỉnh L

ai ha gia hi n a: à Lê Thị Thủy - Kiểm s t viên.

Ngày 11 th ng 8 năm 2022 tại tr s Toà n nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai t sơ th m công khai v n th lý s 73/2022/TL T-HNGĐ ngày 18 th ng 04 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quy t ịnh ưa v n ra t s 38/2022/QĐXX T-HNGĐ ngày 30 th ng 6 năm 2022 và Quy t ịnh hoãn phiên tòa s 49/2022/QĐ T-HNGĐ ngày 20/7/2022 gi a c c ương sự:

1. Nguy n đơn: Anh Nguyễn Mạnh Q, sinh nă : 1987;

Địa hỉ: hôn A, xã S, huyện B, ỉnh L - C

.

2. Bị đơn: hị Ngô hị Ph, sinh nă : 1994

Địa hỉ: hôn A, xã S, huyện B, ỉnh L - Vắng .

N I DUNG VỤ N:

Theo ơn kh i kiện g i n Tòa n và b n tự khai cũng như tại phiên tòa, anh Nguyễn Mạnh Q trình bày: Anh và chị Ngô Thị Ph k t hôn vào ngày 04/02/2015 tại Uỷ ban nhân dân ã Xuân H i, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. au khi k t hôn vợ chồng anh chị chung s ng n năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, luôn bất ồng quan iểm trong làm ăn kinh t cũng như nuôi dậy con c i, vợ chồng không cùng nhau chia sẻ, không tìm ược ti ng nói chung. Từ ó vợ chồng thường uyên ô t nh cãi ch i nhau làm nh hư ng n con c i. Mâu thuẫn của anh chị ã ược hai bên gia ình khuyên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện ược mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị ã s ng ly thân từ ầu năm 2022 n nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm n nhau. n thân anh t thấy tình c m vợ chồng không còn, nên n nay anh ề nghị Tòa n gi i quy t cho anh ược ly hôn với chị Ngô Thị Ph.

Về con chung: Qu trình chung s ng anh chị có 01 người con chung là ch u Nguyễn o Q, sinh ngày: 26/8/2015, hiện tại ch u ph t triển bình thường. Khi ly hôn anh có nguyện vọng là người trực ti p nuôi dưỡng ch u Quyên n ủ 18 tuổi và anh không yêu cầu chị Phượng ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài s n chung và công nợ chung: Qu trình chung s ng anh chị không tạo dựng ược tài s n gì chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa n gi i quy t.

Qu trình gi i quy t v n, do chị Ngô Thị Ph i làm ăn a, không thường uyên có mặt tại ịa phương, nên Tòa n không thực hiện ược việc t ng ạt trực ti p cho chị Phượng và Tòa n ã ti n hành c minh, niêm y t c c văn b n t t ng theo quy ịnh của ph p luật.

Tòa n ã ti n hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp ti p cận không khai chứng cứ và hòa gi i, tuy nhiên Toà n không hòa gi i ược về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị ơn.

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện o Thắng ph t biểu ý ki n trong qu trình gi i quy t v n kể từ khi th lý cho n phiên tòa hôm nay: Th m ph n, Hội ồng t

ều thực hiện úng c c quy ịnh của ph p luật: Về thủ t c T t ng dân sự, c ịnh úng quan hệ ph p luật, úng tư c ch người tham gia t t ng, thu thập chứng cứ và gi i quy t trong thời hạn luật ịnh.

Nguyên ơn chấp hành t t c c quy ịnh của ph p luật khi tham gia t t ng; ị ơn ã ược Tòa n niêm y t hợp lệ c c văn b n t t ng, qu trình gi i quy t v n thì bị ơn vắng mặt. Đề nghị Hội ồng t

p d ng kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia ình; iểm b kho n 2 Điều 227; kho n 3 Điều 228; kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng dân sự; Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội cho anh Nguyễn Mạnh Q ược ly hôn với chị Ngô Thị Ph; Giao ch u Nguyễn o Q cho anh Nguyễn Mạnh Q ược trực ti p nuôi dưỡng cho n khi ch u ủ 18 tuổi. Chị Ngô Thị Ph không ph i thực hiện nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung, ược i lại thăm nom, tuyên n phí và quyền kh ng c o cho ương sự theo quy ịnh của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

au khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n và th m tra tại phiên toà, Hội ồng t nhận ịnh:

[1] Về thủ t c t t ng: Anh Nguyễn Mạnh Q kh i kiện in ly hôn với chị Ngô Thị Ph. ị ơn có ăng ký hộ kh u thường trú tại ã ơn H i, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy ây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa n nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy ịnh tại Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân gi a anh Nguyễn Mạnh Q và chị Ngô Thị Ph là hợp ph p. Qu trình chung s ng, anh chị ph t sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, luôn bất ồng quan iểm trong làm ăn kinh t cũng như nuôi dậy con c i, chị Phượng i làm ăn xa, thỉnh tho ng mới tr về nhà ể thăm con, vợ chồng không cùng nhau chia sẻ, không tìm ược ti ng nói chung, vợ chồng s ng ly thân từ ầu năm 2022 n nay không còn quan tâm n nhau, mỗi người một nơi. Trong qu trình gi i quy t v n, do chị Phượng không thường uyên có mặt tại ịa phương vì vậy Tòa n ã ti n hành c minh và niêm y t ầy ủ c c văn b n t t ng theo quy ịnh của ộ luật t t ng dân sự. Mâu thuẫn của vợ chồng anh Quý ã ược ịa phương c nhận là úng sự thật.

Vì vậy việc anh Quý in ly hôn với chị Phượng là có căn cứ, phù hợp với quy ịnh tại Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình.

Do chị Ngô Thị Ph không thường uyên có mặt tại ịa phương, nên Tòa n không thực hiện ược việc t ng ạt trực ti p cho chị Phượng và Tòa n ã ti n hành c minh, niêm y t c c văn b n t t ng theo quy ịnh của ph p luật. Vì vậy Tòa n t vắng mặt chị Phượng là phù hợp với quy ịnh tại Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân sự.

[3] Về con chung: Qu trình chung s ng anh chị có 01 người con chung là ch u Nguyễn o Q, sinh ngày: 26/8/2015, hiện tại ch u ph t triển bình thường, anh Quý có nguyện vọng ược là người trực ti p nuôi dưỡng ch u n tuổi trư ng thành 18 tuổi, không yêu cầu chị Phượng cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

X t thấy, qu trình gi i quy t v n, chị Phượng vắng mặt tại ịa phương nên Tòa n ph i niêm y t c c văn b n t t ng cho n khi ưa v n ra t . Anh Quý ã cung cấp ơn có c nhận của ịa phương về mức thu nhập của b n thân. Vì vậy cần ti p t c giao ch u Nguyễn o Q cho anh Quý ti p t c nuôi dưỡng là phù hợp với quy ịnh tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia ình. Do anh Quý không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không em t gi i quy t.

[4] Về tài s n chung và công nợ chung: Qu trình gi i quy t v n và tại phiên tòa hôm nay, anh Quý trình bày vợ chồng anh không có tài s n chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa n gi i quy t; Vì vậy Hội ồng t không ề cập gi i quy t.

[5] Về n phí: Anh Quý ph i chịu n phí dân sự sơ th m theo quy ịnh của ph p luật;.

V

r n,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân sự và Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội;

1. X cho anh Nguyễn Mạnh Q ược ly hôn với chị Ngô Thị Ph.

2. Về con chung: Giao ch u Nguyễn o Q, sinh ngày 26/8/2015 cho anh Nguyễn Mạnh Q ược trực ti p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, gi o d c cho n khi ch u trư ng thành ủ 18 tuổi. Chị Ngô Thị Ph không ph i thực hiện nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung.

au khi ly hôn, chị Ngô Thị Ph có quyền, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai ược c n tr .

3. Về n phí: Anh Nguyễn Mạnh Q ph i chịu n phí dân sự sơ th m là 300.000 ồng nhưng ược khấu trừ vào s tiền tạm ứng n phí dân sự sơ th m ã nộp là 300.000 ồng theo biên lai s 0002903 ngày 18/4/2022 của Chi c c thi hành n dân sự huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Anh Nguyễn Mạnh Q ã nộp ủ tiền n phí dân sự sơ th m.

Án công khai sơ th m có mặt nguyên ơn, vắng mặt bị ơn. Nguyên ơn có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n, bị ơn có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược b n n hoặc b n n ược niêm y t theo quy ịnh của ộ luật t t ng dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ