vanban.org

Bản án 40 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V.

uộc ông Trần Mình T ph i thanh to n cho Ngân hàng TMCP V tổng s tiền nợ tín dụng tạm tính đến ngày 24/9/2021 là 212.948.683 đồng (Trong đó, nợ g c: 169.993.994 đồng và 32.676.751 đồng tiền lãi trong hạn, 2.085.616 đồng tiền lãi phạt chậm lãi và 8.192.322 đồng tiền lãi qu hạn. Kể từ ngày tiếp theo củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện T trả tiền HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 40/2021/DS-ST
Ngày: 24-9-2021
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đỗ Trọng Tuấn

2/ Ông Trương Minh Đức

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Giang – Thư ký Tòa n nhân dân quận B, thành ph C.

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Trần Tấn Bửu - Kiểm s t viên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận B, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 28/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 448/2021/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2021, giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Tòa nhà HM town 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Minh P, bà Trần Thị Mỹ L; giấy ủy quyền s 590/2020/UQ-TT QL &THN ngày 23/12/2020. à Trần Thị Mỹ L có mặt.

Bị đơn: Ông Trần Mình T, sinh năm 1988. Vắng mặt

Địa chỉ: S 49/4 khu vực 3, đường ùi Hữu Nghĩa, phường B, quận B, thành ph C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, đại diện nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ L trình bày:

Ngày 04/9/2019 Ngân hàng TMCP V và ông Trần Mình T ký hợp đồng tín dụng s 0061900100000 cho vay nội dung như sau:

- S tiền vay 200.000.000 đồng, phương thức vay từng lần, mục đích vay: ổ sung v n phục vụ hoạt động kinh doanh, thời hạn vay 60 th ng. Tr lãi vào ngày 10 định kỳ 01 th ng/lần. Tr nợ g c vào ngày 10 định kỳ 01 th ng/lần với s tiền 3.340.000 đồng. Kỳ tr nợ g c đầu tiên 10/10/2019, kỳ tr g c cu i cùng vào ngày đến hạn với s tiền 3.294.000 đồng. Không có tài s n b o đ m. Ngày đ o hạn 04/9/2024.

Ngân hàng đã gi i ngân đủ 200.000.000 đồng cho ông Trần Mình T theo giấy nhận nợ s 0061900100000007 ngày 04/9/2019.

Qu trình tr nợ, ông Tân đã tr vi phạm nghĩa vụ thanh to n. Ngày 16/11/2020 Ngân hàng V đã có thông b o thu hồi nợ đ i với ông Tân. Tính đến ngày24/9/2021 ông Tân còn nợ Ngân hàng V tổng cộng 212.948683 đồng. Trong đó:

+ Nợ g c: 169.993.994 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 32.676.751 đồng;

+ Nợ lãi qu hạn: 8.192.322 đồng;

+ Phạt chậm tr lãi: 2.085.616 đồng.

Do đó, ngân hàng yêu cầu ông Tân có tr ch nhiệm tr kho n tiền trên và buộc ông Trần Mình T ph i chịu toàn bộ s tiền lãi, phí ph t sinh kể từ ngày 25/9/2021 theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng s 0061900100000/TDTL-CN ngày 04/9/2019 cho đến khi tr hết nợ.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên trình bày và yêu cầu như trên. ị đơn vắng mặt trong su t qu trình t tụng nên không ghi nhận được ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân quận B:

- Về tuân theo ph p luật t tụng: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa trong qu trình gi i quyết vụ n đã tuân theo đúng quy định của pháp luật; việc thụ lý gi i quyết vụ n là đúng thẩm quyền. Việc thu thập tài liệu chứng cứ, giao nhận chứng cứ là đúng quy định. Nguyên đơn thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ t tụng theo quy định của ộ luật T tụng dân sự, bị đơn vi phạm nghĩa vụ theo triệu tập của Tòa n.

- Về gi i quyết vụ n: Từ c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, kết qu tranh tụng tại phiên tòa đủ cơ sở để kết luận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử p dụng Điều 91, 95 Luật c c tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ tranh chấp: Ngân hàng TMCP V(sau đây gọi là Ngân hàng) và ông Trần Mình T có ký hợp đồng tín dụng s tiền 200.000.000 đồng, mục đích bổ sung v n kinh doanh. Do ông Tân vi phạm thỏa thuận, không tiếp tục tr g c và lãi khi đến hạn nên nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu ông Tân tr nợ. Quan hệ ph p luật được x c định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.

Thủ tục tố tụng: ị đơn ông Trần Mình T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa 02 lần nhưng đương sự đều vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ n vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 và Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng:

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng s 0061900100000 và giấy nhận nợ cùng ngày 04/9/2019 thì ông Trần Mình T vay của Ngân hàng V s tiền 200.000.000 đồng, lãi suất ưu đãi c định trong 12 th ng đầu là 17%/năm. Lãi suất nợ qu hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ qu hạn. Thời hạn vay 60 th ng. Tr lãi vào ngày 10 định kỳ 01 th ng/lần. Tr nợ g c vào ngày 10 định kỳ 01 th ng/lần với s tiền 3.340.000 đồng. Kỳ tr nợ g c đầu tiên 10/10/2019, kỳ tr g c cu i cùng vào ngày đến hạn với s tiền 3.294.000 đồng. Không có tài s n b o.

- Đ i với kho n nợ g c: Qu trình sử dụng v n vay, tính đến ngày 24/9/2021 ông Tân đã tr cho Ngân hàng V s tiền 30.006.006 đồng, còn nợ lại 169.993.994 đồng tiền nợ g c. Và c c kho n tiền lãi:

+ Tiền lãi trong hạn: 32.676.751 đồng.

+ Tiền lãi phạt chậm lãi: 2.085.616 đồng.

+ Tiền lãi qu hạn là: 8.192.322 đồng.

Tổng cộng: 212.948.322 đồng.

Căn cứ quy định tại kho n 2 Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị quyết , Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm s t tham gia phiên tòa là phù hợp nên Hội đồng chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: ị đơn ph i chịu n phí đ i với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa n chấp nhận, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng n phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 322 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 2 Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V.

uộc ông Trần Mình T ph i thanh to n cho Ngân hàng TMCP V tổng s tiền nợ tín dụng tạm tính đến ngày 24/9/2021 là 212.948.683 đồng (Trong đó, nợ g c: 169.993.994 đồng và 32.676.751 đồng tiền lãi trong hạn, 2.085.616 đồng tiền lãi phạt chậm lãi và 8.192.322 đồng tiền lãi qu hạn.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Trần Mình T còn ph i chịu tiền lãi qu hạn của s tiền nợ g c chưa thanh to n, theo mức lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh to n xong kho n nợ g c này.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- ị đơn ông Trần Mình T ph i nộp 10.647.434 đồng.

- Nguyên đơn được nhận lại 4.642.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu s 005022 ngày 13/01/2021 tại Chi cục Thi hành n dân sự quận B, thành ph C.

3. Quyền kh ng c o: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n n được t ng đạt hoặc niêm yết hợp lệ, để yêu cầu Tòa n nhân dân thành ph C gi i quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ