- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Võ Thị Nga - Nguyễn Thị Muốn"
- Tòa quyết gì? Sửa n n dân sự sơ thẩm s 393 2 23 DS-ST n 28 7 2 23 của Tòa n nhân dân hu ện ình Ch nh, Th nh ph Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 9 2 2 DS-PT N : 1 1 2 2 V v Tranh chấp hợp đồn đặt cọc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm ph n – Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Kim Qu
C c Thẩm ph n:
1. Ôn Lê N ọc Tườn
2. Lê Thị N ọc Hươn
Thư Tòa n hi iên n phiên tòa: N u n Thị Thủ Tiên – Cán ộ Tòa n nhân dân Th nh ph Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện iểm s t nhân dân Th nh ph Hồ Chí Minh: N u n Thị Mai Hươn - Kiểm s t viên.
Tron c c n
9 v 1 th n 1 năm 2 2 , tại trụ sở Tòa n nhân dân Th nh ph Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm c n hai vụ n thụ l s 614/2023/TLPT-DS n 28 th n 11 năm 2 23 về việc “Tranh chấp hợp đồn đặt cọc”.
Do n n dân sự sơ thẩm s 393 2 23 DS-ST n 28 7 2 23 của Tòa n nhân dân hu ện ình Ch nh, Th nh ph Hồ Chí Minh ị h n c o.
Theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 59 2 23 QĐ-PT ngày 15 tháng 12 năm 2 23, iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: Ông Thiều Mộn Vươn , sinh năm: 1978
Địa chỉ: A, ấp A, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh.
N ười đại diện theo ủ qu ền của n u ên đơn: Ôn Đỗ Ho n N, sinh năm 199 (có mặt)
Địa chỉ: A , thị trấn T, hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Võ Mỹ S, sinh năm: 1958 (có mặt)
Địa chỉ: C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông ùi Chiến T, sinh năm 198 (xin vắn mặt)
Địa chỉ: C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh.
4. Người kháng cáo: Bà Võ Mỹ S
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Thiều Mộng Vương B có người đại diện theo ủy quyền là ông Đỗ Hoàng N trình bày:
Tại Hợp đồn đặt cọc n 28 2 22, Võ Mỹ S đã nhận tiền cọc l 5 . . đồn để đ m o việc chu ển nhượn nh v đất tại C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh.
Ngày 17/6/2022, bà Võ Mỹ S và ông Thiều Mộn Vươn
văn n ia hạn n để l m iấ tờ, n vẽ sai hiện trạn .
Ngày 12/8/2022, bà Võ Mỹ S và ông Thiều Mộn Vươn tiếp tục
ết văn n ổ sun tiền cọc l 5 . . đồn để Võ Mỹ S xóa thế chấp t i s n đặt cọc. Tron đó có nội dun : “ Võ Mỹ S sẽ chịu chi phí điều chỉnh vị trí nh v l m sổ mới”.
Ông Thiều Mộn Vươn và bà Võ Mỹ S có đặt cọc v iao ết mua n nh ở có diện tích xâ dựn 2 7m2 v đất ở l 2 7m2 tại địa chỉ C (thửa 5 , tờ n đồ s ), ấp C, xã , bà Võ Mỹ S nhận cọc v cam ết chịu chi phí điều chỉnh vị trí nh v l m sổ mới do hiện trạn thực tế nh
Võ Mỹ S xâ dựn h n được c n nhận lớn hơn diện tích được c n nhận tron Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất s v o sổ H
3 7 13915. Do đó, c c ên h n thể tiến h nh c n chứn hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất ở v nh ở theo qu định, dẫn đến hợp đồn đặt cọc n 28 2 22 v n 12 8 2 22 h n thể thực hiện được.
Qu trình i i qu ết vụ n tại Tòa n, phía n Thiều Mộn Vươn vẫn thiện chí đề n hị tiếp tục hợp đồn đặt cọc, tu nhiên phía Võ Mỹ S không có thiện chí thực hiện n hĩa vụ được qu định tại hợp đồn đặt cọc dẫn đến hợp đồn đặt cọc h n thể thực hiện được.
Đ i với việc n ùi Chiến T hợp đồn đặt cọc n 28 2 22, n Thiều Mộn Vươn x c nhận n T h n có liên quan đến việc đặt cọc vì ông T h n có qu ền sở hữu nh đất tại C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh. Việc n T hợp đồn đặt cọc chỉ trên danh n hĩa n ười l m chứn cho việc đặt cọc.
Vì nhữn l do nêu trên, đề n hị Tòa n hủ Hợp đồn đặt cọc n
28/4/2022 (bà Võ Mỹ S nhận cọc 5 . . đồn ), Văn n n ày 12/8/2022 (bà Võ Mỹ S nhận cọc ổ sun 5 . . đồn ). Yêu cầu Võ Mỹ S tr lại cho ông Thiều Mộn Vươn s tiền cọc l 1. . . đồn v phạt cọc l 5 . . đồn . Tổn cộn l 1.5 . . đồn , tr một lần n sau hi n n của Tòa n có hiệu lực ph p luật.
Theo lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là bà Võ Mỹ S trình bày:
Bà Võ Mỹ S x c nhận v n Thiều Mộn Vươn có Hợp đồn đặt cọc n 28 2 22. N 17 2 22, v n Thiều Mộn Vươn có ký văn n ia hạn như n ười đại diện của n Thiều Mộn Vươn trình bày. Do h n thể i i chấp iấ tờ tại N ân h n , nên n 12 8 2 22, v n Thiều Mộn Vươn có văn n ổ sun thêm tiền cọc để tiếp tục hợp đồn đặt cọc n 28 2 22 l 5 . . đồn . Tổn s tiền cọc m
nhận của n Thiều Mộn Vươn
hai lần l 1. . . (một tỷ) đồn . Tu nhiên, h n đồn với nhữn nội dun còn lại tại văn n n 12 8 2 22 l
sẽ chịu chi phí điều chỉnh vị trí nh v l m sổ mới. ởi hi c c ên nói chu ện thì ông Thiều Mộn Vươn v
th n nhất i chu ển nhượn . . . ( n tỷ) đồn thì n Thiều Mộn Vươn ph i chịu to n ộ chi phí, thuế ph t sinh liên quan đến việc chu ển nhượn , mua n. Khi
văn n n 12 8 2 22 thì
h n để nội dun : “ Võ Mỹ S sẽ chịu chi phí điều chỉnh vị trí nh v l m sổ mới” do tin tưởn n Thiều Mộn Vươn lập văn n đún như hai ên thỏa thuận trước đó, nhưn n Thiều Mộn Vươn có hành vi lừa d i
hi hi nội dun trên tron văn n n 12 8 2 22. Do đó, Võ Mỹ S h n có vi phạm hợp đồn đặt cọc. Việc c c ên h n thực hiện được hợp đồn chu ển nhượn l lỗi của n Thiều Mộn Vươn
. Do đó, Võ Mỹ S h n đồn với êu cầu hởi iện của n Thiều Mộn Vươn
.
Đ i với việc n ùi Chiến T hợp đồn đặt cọc n 28 2 22,
x c nhận n T h n có liên quan đến việc đặt cọc vì n T h n có qu ền sở hữu nh đất tại C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh. Việc n T ký hợp đồn đặt cọc chỉ trên danh n hĩa n ười l m chứn cho việc đặt cọc.
Theo lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Bùi Chiến T trình bày:
Ôn có
ết hợp đồn đặt cọc n 28 2 22 với tư c ch n ười l m chứn cho việc iao ết iữa Võ Mỹ S và ông Thiều Mộn Vươn á . Tài s n đặt cọc l nh đất tại C, ấp C, xã , hu ện , Th nh ph Hồ Chí Minh chỉ thuộc qu ền sở hữu, sử dụn của Võ Mỹ S theo Giấ chứn nhận qu ền sử dụn đất s v o sổ H
3 7 13915 v Văn n phân chia t i s n thừa ế n 29 5 2 9. Do đó, n h n có liên quan đến việc tranh chấp hợp đồn đặt cọc iữa Võ Mỹ S và ông Thiều Mộn Vươn
. Đề n hị Tòa n i i qu ết theo qu định của ph p luật.
Tại n n dân sự sơ thẩm s 393 2 23 DS-ST n 28 7 2 23 của Tòa n nhân dân hu ện ình Ch nh, Th nh ph Hồ Chí Minh đã tu ên xử:
Chấp nhận to n ộ êu cầu hởi iện của n u ên đơn n Thiều Mộn Vươn : Hủ Hợp đồn đặt cọc n 28 2 22 v Phụ lục ổ sun hợp đồn đặt cọc n 12 8 2 22. uộc Võ Mỹ S ph i tr lại cho n Thiều Mộn Vươn
s tiền cọc l 1. . . (một tỷ) đồn v tiền phạt cọc l 5 . . (năm trăm triệu) đồn . Tổn cộn l 1.5 . . (một tỷ năm trăm triệu) đồn , tr một lần n sau hi n n của Tòa n có hiệu lực ph p luật.
Kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n Thiều Mộn Vươn cho đến hi thi h nh n xon , nếu Võ Mỹ S chậm thực hiện n hĩa vụ, thì Võ Mỹ S còn ph i chịu ho n tiền lãi của s tiền ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 8 ộ luật dân sư năm 2 15 tại thời điểm thanh to n, tươn ứn với thời ian chậm tr .
N o i ra n n sơ thẩm còn tu ên n hĩa vụ thi h nh n, n phí v qu ền h n c o của c c đươn sự theo luật qu định.
N
9 2 23, ị đơn Võ Mỹ S có Đơn h n c o đề n hị sửa n n sơ thẩm, h n chấp nhận êu cầu hởi iện của n u ên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
C c đươn sự tự n u ện thỏa thuận với nhau về việc i i qu ết to n ộ nội dun vụ n, cụ thể như sau:
Bà Võ Mỹ S tự n u ện tr lại cho n Thiều Mộn Vươn s tiền đặt cọc 1. . . đồn (một tỷ đồn ). Việc iao nhận tiền thực hiện hi n có hiệu lực tại cơ quan thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
Kể từ n n ười được êu cầu có đơn êu cầu thi h nh n m n ười ị thi h nh n h n thi h nh ho n tiền nêu trên thì n ười ị thi h nh n còn ph i chịu ho n tiền lãi theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 8 ộ luật dân sự năm 2 15, tươn ứn với thời ian v s tiền chưa thi h nh n.
Đại diện Viện iểm s t nhân dân Th nh ph Hồ Chí Minh ph t iểu iến:
Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ n v qu trình i i qu ết vụ n tại cấp phúc thẩm Thẩm ph n, hội đồn xét xử đã tiến h nh đún trình tự thủ tục t tụn theo qu định của ph p luật. C c đươn sự chấp h nh đún qu định của ph p luật về qu ền v n hĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đ i với quan hệ tranh chấp hợp đồn đặt cọc iữa n Thiều Mộn Vươn và bà Võ Mỹ S, c c đươn sự tự n u ện thỏa thuận với nhau về việc i i qu ết to n ộ vụ n tại phiên tòa phúc thẩm. Xét thấ nội dun thỏa thuận của c c đươn sự l ho n to n tự n u ện h n vi phạm điều cấm của luật, h n tr i đạo đức xã hội. Đề n hị hội đồn xét xử chấp nhận v c n nhận sự thỏa thuận của c c đươn sự về việc i i qu ết vụ n.
Về án phí dân sự phúc thẩm: C c đươn sự chịu n phí phúc thẩm theo qu định ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi n hiên cứu c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n được xem xét tại phiên to v căn cứ v o ết qu tranh luận tại phiên to , Tòa n nhận định:
Về thủ tục t tụn :
Về thời hạn h n c o: N 28 7 2 23, Tòa n cấp sơ thẩm tu ên n, ị đơn Võ Mỹ S có mặt tại thời điểm tu ên n. N
9 2 23, ị đơn có đơn h n c o. Căn cứ ho n 1 Điều 273 ộ luật T tụn dân sự thì đơn h n c o của đươn sự còn tron thời hạn h n c o theo qu định nên được chấp nhận xem xét.
Về nội dun : Tại phiên tòa phúc thẩm, c c đươn sự tự n u ện thỏa thuận với nhau về việc i i qu ết to n ộ nội dun vụ n, cụ thể như sau:
Bà Võ Mỹ S tự n u ện tr lại cho n Thiều Mộn Vươn s tiền đặt cọc 1. . . đồn (một tỷ đồn ). Việc iao nhận tiền thực hiện hi n có hiệu lực tại cơ quan thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
Kể từ n n ười được êu cầu có đơn êu cầu thi h nh n m n ười ị thi h nh n h n thi h nh ho n tiền nêu trên thì n ười ị thi h nh n còn ph i chịu ho n tiền lãi theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 8 ộ luật dân sự năm 2 15, tươn ứn với thời ian v s tiền chưa thi h nh n.
Xét, sự thỏa thuận của c c đươn sự tại phiên tòa phúc thẩm l ho n to n tự n u ện, h n vi phạm điều cấm của luật, h n tr i đạo đức xã hội nên Hội đồn xét xử hi nhận.
Xét, đề n hị của Viện iểm s t nhân dân Th nh ph Hồ Chí Minh về việc c n nhận sự thỏa thuận của c c đươn sự l phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên hi nhận.
Về n phí:
Án phí dân sự phúc thẩm: Võ Mỹ S l n ười cao tuổi thuộc trườn hợp được mi n n phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Căn cứ ho n 2 Điều 3 8 của ộ luật T tụn dân sự năm 2 15;
Căn cứ N hị qu ết 32 2 1 U TVQH1 n 3 12 2 1 qu định về n phí, lệ phí Tòa n.
Tu ên xử:
Sửa n n dân sự sơ thẩm s 393 2 23 DS-ST n 28 7 2 23 của Tòa n nhân dân hu ện ình Ch nh, Th nh ph Hồ Chí Minh.
1. C n nhận sự thỏa thuận của c c đươn sự về việc i i qu ết vụ n.
Bà Võ Mỹ S tự n u ện tr lại cho n Thiều Mộn Vương B s tiền đặt cọc 1. . . đồn (một tỷ đồn ). Việc iao nhận tiền thực hiện hi n có hiệu lực tại cơ quan thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
Kể từ n n ười được êu cầu có đơn êu cầu thi h nh n m n ười ị thi h nh n h n thi h nh ho n tiền nêu trên thì n ười ị thi h nh n còn ph i chịu ho n tiền lãi theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 8 ộ luật dân sự năm 2 15, tươn ứn với thời ian v s tiền chưa thi h nh n.
2. Về n phí dân sự phúc thẩm: Kh n ai ph i chịu.
Trườn hợp n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc ị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều , 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 3 Luật Thi h nh n dân sự.
3. n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật ể từ n tu ên n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận - TAND T i cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - Cục THADS TP.HCM; - TAND hu ện ình Ch nh; - Chi cục THADS hu ện ình Chánh; - Các đươn sự; - Lưu HS, VP (T 2 ). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Quy |