- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Võ Thành K.
- Căn cứ chính? Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 40/2026/HN-ST Ngày: 28/01/2026 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Mai Văn Cười
+ Ông Nguyễn Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2
- Đồng Tháp;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Huỳnh Đức Lập – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 224/2025/TLST-HN ngày 01/10/2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 728/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Võ Thành K, sinh năm xxxx (xin vắng mặt)
Địa chỉ: khu phố M, phường S, tỉnh Đ
- Bị đơn: Lê Thị Thanh N, sinh năm xxxx (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã V, tỉnh Đ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Võ Thành K trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị N cưới nhau vào đầu năm 2019, do hai bên tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Đông, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang (nay là phường Sơn Qui, tỉnh Đồng Tháp). Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị N thường đi chơi không lo chăm sóc con, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Anh chị ly thân từ năm 2022 đến nay. Nay tình cảm không còn, anh xin ly hôn với chị N.
- Về con chung: có 01 con chung tên Võ Thành M, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện đang sống với anh. Ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu M, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
* Bị đơn chị Lê Thị Thanh N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho chị N nhưng chị N không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của anh K.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Anh K yêu cầu ly hôn với chị N và yêu cầu nuôi con chung tên Võ Thành M, sinh ngày xx/xx/xxxx, anh K không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ và ý kiến của các đương sự:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh K xin ly hôn với chị N nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”. Bị đơn chị Lê Thị Thanh N trú tại địa chỉ: ấp T, xã V, tỉnh Đ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn anh Võ Thành K có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Lê Thị Thanh N đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị N vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh K, chị N theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh K, Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh K xin ly hôn với chị N do trong quá trình chung sống chị N thường đi chơi không lo chăm sóc con, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau nên anh K và chị N không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay, trong thời gian này anh K và chị N đều không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau. Chị N vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, chị N vẫn không đến để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh K, chứng tỏ chị N không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với anh K. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh K và chị N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh K yêu cầu ly hôn với chị N là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: có 01 con chung tên Võ Thành M, sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện đang sống với anh K. Khi ly hôn anh K yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu M, anh không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu M hiện đang sống ổn định với anh K và chị N cũng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của anh K nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu M cho anh K nuôi dưỡng. Anh K không yêu cầu chị N không cấp dưỡng nuôi con và chị N không có trình bày ý kiến nên chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp yêu cầu thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh K trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
Về án phí: do anh K là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh K phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 điều 277, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Võ Thành K.
[1] Về hôn nhân: Anh Võ Thành K được ly hôn với chị Lê Thị Thanh N.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Võ Thành M, sinh ngày xx/xx/xxxx cho anh Võ Thành K tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh K và chị N có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
[3] Về án phí: Anh Võ Thành K phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002831 ngày 26/09/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên anh K đã nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 2 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường Sơn Qui; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Nguyên |