vanban.org

Bản án 40/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Văn L.

Buộc ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tạm tính đến ngày 31-3-2026 số tiền 484.471.952 đồng (bốn trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăm năm mươi hai đồng). Kể từ ngày 01-4-2026, ông L tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký với Ngân hàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng-Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2026/DS-ST
Ngày: 31-3-2026
“tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Ven.

Ông Trần Văn Cương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Minh Vũ - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Ngày 31 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 404/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2026/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) - Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội hiện nay là Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh S - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ V1. (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Long An. Địa chỉ mới: ấp V, xã T, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 30-5-202,5 nguyên đơn Ngân hàng TMCP V do ông Trần Minh S đại diện theo ủy quyền trình bày và yêu cầu: Ông Nguyễn Văn L vay vốn của Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng tín dụng số LD2410201654 số tiền 267.300.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, ngày giải ngân 11-4-2024, mục đích vay: vay tiêu dùng cá nhân; Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 nên khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn. Tạm tính đến ngày 31-3-2026, ông Nguyễn Văn L còn nợ V1 số tiền là: + Nợ gốc: 267.299.875 đồng. + Nợ lãi: 217.172.077 đồng. Tổng cộng: 484.471.952 đồng. Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Buộc ông Nguyễn Văn L phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày 31-3-2026 tổng cộng là 484.471.952 đồng.

- Tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông L thanh toán hết nợ cho V1.

- Tuyên bố trong bản án V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của ông L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1.

- Ông L có nghĩa vụ chịu án phí và các chi phí khác phát sinh. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Văn L có nơi cư trú tại: ấp V, xã T, tỉnh Tây Ninh, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. [2] Ông L được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của mình, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V buộc ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 31-3-2026 số tiền 484.471.952 đồng là có căn cứ chấp nhận toàn bộ. Bởi vì: [3.1] Căn cứ việc ký kết hợp đồng cấp tín dụng, ngày giải ngân 11-4-2024 thì Ngân hàng TMCP V cho ông L vay tổng số tiền 267.300.000 đồng. Ông L vi phạm nghĩa vụ như cam kết với Ngân hàng TMCP V. Vì vậy, ông L có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng TMCP V. Tạm tính đến ngày 31-3-2026, ông L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là: 484.471.952 đồng.

Từ các nhận định trên, cần buộc ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tạm tính đến ngày 31-3-2026 là 484.471.952 đồng.

Tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng ông L đã ký kết với Ngân hàng TMCP V.

Đối với yêu cầu tuyên bố trong bản án V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của ông L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 và chịu án phí, chi phí khác phát sinh thì căn cứ vào Luật thi hành án Dân sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để xử lý.

Về án phí: áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ chịu 23.378.878 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Văn L.

- Buộc ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tạm tính đến ngày 31-3-2026 số tiền 484.471.952 đồng (bốn trăm tám mươi bốn triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăm năm mươi hai đồng).

Kể từ ngày 01-4-2026, ông L tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký với Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả xong nợ.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ chịu 23.378.878 đồng (hai mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, tám trăm bảy mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 8.402.000 đồng (tám triệu bốn trăm lẻ hai nghin đồng) tiền tạm ứng án phí (theo biên lai thu số 0014018 ngày 02-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh). 4. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ