vanban.org

Bản án 40/2025/HSST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ Tuyên án 25/09/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Võ Văn N và bị cáo Nguyễn Tuấn H1 phạm tội Cướp tài sản .

Về trách nhiệm hình sự: p d ng: điểm d khoản 2 Điều 168; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm o khoản 1 Điều 52; Điều 17; 38; 58 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Võ Văn N và đồng bọn phạm tội cướp tài sản - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Võ Văn N và bị cáo Nguyễn Tuấn H1 phạm tội Cướp tài sản .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU VỰC – C N THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40 /2025/HSST
Ngày: 25 - 9 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU VỰC - C N THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn iệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn H u Đ c

2. Bà Th i Ánh T inh

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhàn – Th ký Toà án nhân dân hu v c 4

- Cần Thơ.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân Khu v c 4 – C n Th tham gia phiên toà: Ông H ng Quốc Vệ - iểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân hu v c 4 – Cần Thơ, ti n hành t sơ th m c ng khai v án hình s th lý số: 29/2025/HSST ngày 09 tháng 9 năm 2025, theo Quy t định đ a v án ra t số: 156/2025/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 9 năm 2025, đối với bị cáo:

1. Họ và tên: Võ Văn N; Giới tính: Nam;Sinh năm 2006; Nơi sinh: T - Cần Thơ; Nơi c tr : hu V, ph ờng T, quận T, thành phố Cần Thơ nay là hu v c T, ph ờng T, thành phố Cần Thơ); Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; Trình độ học vấn: 06/12;

Nghề nghiệp: h ng; Chức v Đảng, chính quyền, đoàn thể): h ng; Họ tên cha: Võ Văn N1, sinh năm 1972 sống); Họ tên m : Lê Thị H, sinh năm 1974 ch t); nh ruột c 02 ng ời, lớn sinh năm 1994, nh sinh năm 1997; Tiền án: ch a; Sống chung nh v ch ng với Tăng Thị C m L, c 01 con chung hơn 01 tu i.

- Tiền s : 05 lần:

+ Ngày 10/7/2023 bị C ng an quận T phạt 3.250.000 đ ng về hành vi cố ý gây th ơng tích. Ch a nộp phạt.

+ Ngày 25/10/2023 bị C ng an quận T phạt 2.000.000 đ ng về hành vi tàng trữ vũ khí nhằm cố ý gây th ơng tích. Ch a nộp phạt.

+ Ngày 24/01/2024 bị Công an quận T phạt 6.000.000 đ ng về cố ý gây th ơng tích và hủy hoại tài sản. Ch a nộp phạt.

+ Ngày 01/3/2024 bị C ng an quận T phạt 3.250.000 đ ng về cố ý gây th ơng tích. Ch a nộp phạt.

+ Ngày 29/4/2024 bị C ng an quận T phạt 2.000.000 đ ng về hành vi tàng trữ vũ khí nhằm cố ý gây th ơng tích. Ch a nộp phạt.

- Bị tạm giữ, tạm giam từ 04/4/2025 đ n nay tại Phân trại tạm giam hu v c T – Trại tạm giam số 1, C ng an thành phố C. C m t.

2. Họ và tên: Nguyễn Tuấn H1; Giới tính: Nam; Sinh ngày 24 tháng 01 năm 2009. Nơi sinh: Bệnh viện Đ2, thành phố Cần Thơ; Nơi c tr : hu V, ph ờng T, quận T, thành phố Cần Thơ nay là hu v c T, ph ờng T, thành phố Cần Thơ); Quốc tịch: Việt Nam;

Dân tộc: inh; Trình độ học vấn: 08/12; Nghề nghiệp: h ng; Chức v Đảng, chính quyền, đoàn thể): h ng; Họ tên cha: Nguyễn Hạ Huy V, sinh năm 1979 sống); Họ tên m : Lại Thị L1, sinh năm 1977 sống); Chị c 01 ng ời, sinh năm 2001; Tiền án, tiền s : kh ng;

- Bị tạm giữ, tạm giam từ 04/4/2025 đ n nay tại Phân trại tạm giam hu v c T – Trại tạm giam số 1, C ng an thành phố C. C m t.

Ngư i bào ch a cho b cáo H1:

Ông Lưu Ngọc S – Tr gi p viên pháp lý của Trung tâm tr gi p pháp lý nhà n ớc thành phố C. C m t.

Ngư i đại diện cho b cáo H1: Bà Lại Thị H2 – sinh năm 1974

C tr : hu v c Đ, ph ờng T, thành phố Cần Thơ. C m t.

hại: Phạm Thanh Đ – sinh năm 2004. V ng m t

C tr : hu v c L, ph ờng T, thành phố Cần Thơ.

Ngư i c quy n l i, ngh a v liên quan:

Tăng Thị Cẩm L - sinh năm 2006. C m t

C tr : hu v c T, ph ờng T, thành phố Cần Thơ.

Nguyễn Chí P – sinh năm 2009. Ng ời đại diện cho P: Ông Nguyễn Chí L2 cha của P) – sinh năm 1989. C tr : hu v c T, ph ờng T, thành phố Cần Thơ. C m t.

Nguyễn T ường V1 – sinh năm 2006. V ng m t

Nguyễn Huy C – sinh năm 1976. V ng m t

C ng tr : hu v c L, ph ờng T, thành phố Cần Thơ.

Võ Thị Nguyệt N2 – sinh năm 1999. V ng m t

C tr : Ấp T, ã T, tỉnh iên Giang.

Võ Văn N1 – sinh năm 1972. V ng m t

C tr : hu v c T, ph ờng T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG V ÁN:

Qua các tài liệu c trong h s v án và quá trình x t h i, tranh lu n tại phiên t a, nội dung v án đư c t m t t như sau:

Vào khoảng 21 giờ ngày 02/04/2025, Võ Văn N và Nguyễn Tuấn H1 (sinh ngày 24/01/2009) nhậu chung với nhau. Trong l c nhậu N n i với H1: “Phạm Thanh Đ thiếu ti n của N 600.000 đ ng” và rủ H1 đi tìm Đ để đòi n , H1 đ ng ý. Liền l c này, N đ a 01 con dao gấp màu tr ng dài khoảng 20cm do N chu n bị từ tr ớc cho H1 mang theo với m c đích n u Đ chống trả thì gây th ơng tích cho Đ, H1 nhận cây dao và giấu vào trong áo. Sau đ , N điều khiển e máy nhãn hiệu ELEG NT, biển số 68KA-023.04 ch H1 đi tìm Đ. Trên đ ờng đi N n i với H1: “khi đến n i đ N nói chuyện với Đ, c đánh thì đánh bằng tay, nếu Đ chống c thì hả đâm Đ và nếu mà Đ không c ti n trả thì lấy điện thoại của Đ”, H1 đ ng ý. Do N bi t Đ mỗi tối sẽ làm tại lò bánh mì của ng Nguyễn Huy C tại khu v c L, ph ờng T, thành phố Cần Thơ nên N điều khiển e m t 68 -023.04 ch H1 đ n lò bánh mì tìm Đ. Đ n nơi, N đi vào tr ớc, H1 đi theo sau, trên tay phải H1 cầm sẵn cây dao mà N đ a. hi đi ra tới phía sau lò bánh mì của ng C, N và H1 thấy Đ đang nằm trên võng bấm điện thoại di động hiệu OPPO màu đ , lập tức N đòi tiền Đ nh ng Đ kh ng trả nên N lao vào dùng tay đánh nhiều cái vào ng ời của Đ, Đ dùng tay xô N; H1 cầm dao ng tới đâm 02 cái tr ng vào l ng của Đ. Ngay lúc này N giật lấy điện thoại của Đ đang cầm trên tay và n i khi nào c tiền trả thì sẽ trả điện thoại lại, N ti p t c d ng chân đá vào ng ời của Đ. Ông Nguyễn Huy C từ d ới m s ng đi lên thấy s việc nên truy h . N cùng với H1 cầm dao và điện thoại ra e rời đi. Sau đ , ng C đ a Đ đ n Bệnh viên T cấp cứu.

Sau khi lấy điện thoại di động hiệu OPPO màu đ của Đ, H1 đ a lại N cây dao. Do bi t s việc N lấy điện thoại di động hiệu OPPO màu đ của Đ, Tăng Thị C m L sống chung nh vơ ch ng với N) n i với N trả lại điện thoại di động cho Đ. N nhờ Lê mang điện thoại đ a cho Nguyễn Chí P, N điện thoại cho P nhờ đ a cho Nguyễn Tr ờng V1 để đem lại trả cho Đ. Nguyễn Tr ờng V1 đã trả điện thoại cho Đ tại Bệnh viện Đ2.

Ngày 03/4/2024, ông C đ n C ng an ph ờng T (nay là ph ờng T) trình báo s việc. hi ti p nhận tin báo, C ng an ph ờng phối h p với cơ quan chức năng khám nghiệm hiện tr ờng và ti n hành mời Võ Văn N và Nguyễn Tuấn H1 làm việc. Qua làm việc N, H1 đã thừa nhận hành vi của mình.

Quá trình xác minh tin báo, Phạm Thành Đ1 t nguyện giao nộp 01 một) điện thoại di động hiệu OPPO, màu đ ; Tăng Thị C m L giao nộp 01 một) cây dao gấp màu tr ng dài khoảng 20cm; 01 một) e m t hiệu ELEG NT biển số 68 - 023.04; 01 quần short ng n; 01 áo thun màu đen và Nguyễn Tuấn H1 giao nộp 01 áo thun ng n tay màu đen b ng tr ng c chữ V L en k một phần áo; 01 quần short jean màu anh, ám phía tr ớc 02 bên mỗi ống quần c rách 02 lỗ.

Tại Bản k t luận định giá tài sản số 07/B L-HĐĐGTS ngày 09/04/2025 của Hội đ ng định giá tài sản Ủy ban Nhân dân quận T ác định: 01 một) điện thoại di động hiệu OPPO màu đ trị giá 600.000 đ ng.

Căn cứ t luận giám định t n th ơng cơ thể trên ng ời sống số: 14/ LTTCT-TTPYCT ngày 18/7/2025 của Trung tâm pháp y thành phố C k t luận: Tỷ lệ phần trăm t n th ơng cơ thể của Phạm Thanh Đ là 03 ba phần trăm).

t luận giám định số 187 ngày 28/7/2025 của Phòng K C ng an thành phố C k t luận: Cây dao mà N đ a cho H1 d ng để đâm Đ là dao gấp, thuộc ph l c 5 “Danh m c dao c tính sát th ơng cao” của Th ng t số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ C1 quy định chi ti t một số điều của Luật Quản lý, s d ng vũ khi, vật liệu n và c ng c hỗ tr .

Về lý vật chứng: Cơ quan điều tra đang tạm giữ các đ vật, c ng c c liên quan theo quy định.

Về trách nhiệm dân s : Gia đình Nguyễn Tuấn H1 đã b i th ờng cho Phạm Thanh Đ số tiền 20.000.000 đ ng hai m ơi triệu đ ng), Đ kh ng yêu cầu gì thêm, in bãi nại và giảm nh hình phạt cho Nguyễn Tuấn H1 và Võ Văn N.

Tại Cáo trạng số 26/CT-V S ngày 08 tháng 9 năm 2025, Viện kiểm sát nhân dân hu v c 4 - Cần Thơ, truy tố Võ Văn N và Nguyễn Tuấn H1 về tội “C ớp tài sản” theo điểm d khoản 2 Điều 168 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017, năm 2025.

Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh Cáo trạng truy tố. iểm sát viên th c hành quyền c ng tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đ ng thời đề nghị:

- V trách nhiệm hình s :

p d ng: điểm d khoản 2 Điều 168; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm o khoản 1 Điều 52; Điều 17; 38; 58 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017; đối với Võ Văn N;

+ X phạt bị cáo Võ Văn N từ 07 bảy) năm đ n 08 tám) năm t giam.

+ Hình phạt b sung: Miễn cho bị cáo.

p d ng: điểm d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; 38; 54; 58; Điều 90; 91; 101 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017; đối với Nguyễn Tuấn H1;

+ X phạt bị cáo Nguyễn Tuấn H1 từ 04 bốn) năm đ n 05 năm) năm t giam.

+ Hình phạt b sung: h ng áp d ng.

- V trách nhiệm dân s , x lý v t ch ng:

+ C ng nhận gia đình Nguyễn Tuấn H1 đã b i th ờng cho bị hại Phạm Thanh Đ số tiền 20.000.000 đ ng, bị hại Đ kh ng yêu cầu gì thêm.

+ Trả lại bị hại Phạm Thanh Đ 01 điện thoại di động OPPO màu đ .

+ Trả lại ng Võ Văn N1 01 một) e m t hiệu ELEG NT biển số 68 - 023.04; do ông N1 kh ng c lỗi để bị cáo lấy e đi phạm tội.

+ Tịch thu tiêu hủy của Võ Văn N 01 quần short ng n; 01 áo thun màu đen; và của Nguyễn Tuấn H1 01 áo thun ng n tay màu đen b ng tr ng, chữ V L en k một phần áo; 01 quần short ean màu anh, ám phía tr ớc 02 bên mỗi ống quần c rách 02 lỗ; do kh ng c giá trị s d ng.

* Ng ời bào chữa cho bị cáo Nguyễn Tuấn H1 tranh luận:

Thống nhất tội danh, khung hình phạt đại diện Viện kiểm sát đề nghị. Tuy nhiên, mức hình phạt mà đại diện Viện kiểm sát đề nghị là nghiêm kh c đối với H1, b i: Ngoài các tình ti t giảm nh Viện kiểm sát đề nghị thì cần em t thêm vai trò phạm tội của H1 là thấp; nhận thức hạn ch ; hoàn cảnh gia đình thi u s quan tâm giáo d c của cha m ; bị cáo c nhân thân tốt ch a tiền án, tiền s . Đề nghị Hội đ ng t áp d ng Điều 12; khoản 1 Điều 119 của Luật t pháp ng ời ch a thành niên, tuyên phạt bị cáo H1 03 năm t là ph h p.

Bị cáo n i lời sau c ng: Các bị cáo in Hội đ ng t giảm nh hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã đ c th m tra, t h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng t nhận thấy nh sau:

[1] Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đ ng về th m quyền, trình t thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa kh ng c ng ời nào khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng. Do đ , các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, ng ời ti n hành tố t ng đã th c hiện đều h p pháp.

2 Trong điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội, lời nhận tội của các bị cáo ph h p với các chứng cứ khác đ c thu thập trong quá trình điều tra.

Nh vậy, đủ cơ s ác định, do Phạm Thanh Đ thi u tiền của Võ Văn N nh ng ch a trả, nên vào ngày 02/4/2024, Võ Văn N rủ Nguyễn Tuấn H1 đi tìm Phạm Thanh Đ đòi n . N đ a cho H1 01 cây dao gấp màu tr ng dài khoảng 20cm với m c đích n u Đ kh ng trả tiền thì đánh Đ để lấy điện thoại di động OPPO của Đ, n u chống trả thì d ng dao đâm Đ, đ c H1 đ ng ý. hi g p Phạm Thanh Đ do Đ kh ng đ ng ý trả n nên N d ng tay đánh nhiều cái vào ng ời của Đ, H1 cầm dao đâm 02 cái tr ng vào l ng của Đ, N giật lấy 01 điện thoại di động Oppo màu đ của Đ đang cầm trên tay, và d ng chân đá vào ng ời của Đ, r i cả hai b đi. Hành vi mà Võ Văn N và Nguyễn Tuấn H1 th c hiện đã tr c ti p âm phạm đ n quyền s hữu về tài sản của ng ời khác đ c pháp luật bảo vệ. Tài sản mà các bị cáo chi m đoạt theo Bản k t luận định giá tài sản số 07/B L-HĐĐGTS ngày 09/4/2025 của Hội đ ng định giá tài sản trong tố t ng hình s ác định: 01 điện thoại di động hiệu OPPO màu đ trị giá 600.000 đ ng. Các bị cáo là ng ời đủ năng l c chịu trách nhiệm hình s với hành vi của mình, th c hiện hành vi với lỗi cố ý tr c ti p.

Do đ , việc truy tố, t bị cáo Võ Văn N và Nguyễn Tuấn H1 về tội “C ớp tài sản” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 168 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017, năm 2025; là đ ng ng ời, đ ng tội.

[3] Trong v án này, các bị cáo kh ng c s bàn bạc phân c ng c thể, kh ng c s câu k t ch t chẽ nên là đ ng phạm giản đơn. Bị cáo Ngh a là ng ời rủ rê l i k o bị cáo H1, nên vai trò phạm tội của N cao hơn so với H1. X t thấy hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm đối với ã hội, các bị cáo là những thanh thi u niên tr tu i nh ng lại th c hiện hành vi táo bạo, hung hãn. Bản thân bị cáo N từng nhiều lần bị phạt vi phạm hành chính về hành vi cố ý gây th ơng tích cho ng ời khác, nh ng v n kh ng bi t s a đ i, nay vì đòi tiền ng ời khác kh ng đ c lại ngang nhiên đánh ng ời. Qua đ cho thấy ý thức r n luyện bản thân và chấp hành pháp luật của bị cáo Ngh a L3 rất k m. Với tính chất mức độ hành vi của các bị cáo cần phải phạt nghiêm minh, cách ly các bị cáo kh i ã hội một thời gian t ơng ứng để răn đe, giáo d c các bị cáo và phòng ngừa chung trong ã hội. Bị cáo Ngh a là ng ời rủ rê bị cáo H1 đi phạm tội nên phải chịu tình ti t tăng n ng là i gi c ng ời d ới 18 tu i phạm tội. Tuy nhiên, t thấy các bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải. Bị cáo H1 c tác động gia đình t nguyện b i th ờng thiệt hại, kh c ph c hậu quả, đ c bị hại in giảm nh hình phạt cho cả hai bị cáo. Ngoài ra, Hội đ ng t c em t bị cáo H1 nhận thức còn hạn ch ; hoàn cảnh gia đình thi u s quan tâm giáo d c của cha m ; ch a c tiền án, tiền s . Đ ng thời cũng áp d ng cho bị cáo H1 đ c h ng các quy định pháp luật đối với ng ời d ới 18 tu i phạm tội quy định tại các Điều 90, 91, 101 của Bộ luật Hình s , và Điều 12, 119 của Luật t pháp ng ời ch a thành niên để c mức án ph h p.

4 Về hình phạt b sung: h ng áp d ng hình phạt b sung đối với các bị cáo.

5 Về lý vật chứng: Nh iểm sát viên nhận định và đề nghị trên đây là ph h p, nên chấp nhận. [6] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m 200.000 đ ng theo quy định pháp luật.

7 Đối với cây dao mà Võ Văn N đ a cho Nguyễn Tuấn H1 d ng để gây th ơng tích cho Phạm Thanh Đ là loại dao gấp c tính sát th ơng cao quy định tại Th ng t 75/2024/TT-BC ngày 15/11/2024 quy định chi ti t một số điều của Luật Quản lý, s d ng vũ khí, vật liệu n và c ng c hỗ tr ; nên Cơ quan Cảnh sát điều tra ti n hành tách hành vi và chuyển v việc k m theo vật chứng là cây dao gấp) c dấu hiệu tội phạm “S d ng trái ph p vũ khí quân d ng” theo quy định tại khoản 1 Điều 304 Bộ luật Hình s đ n Cơ quan n ninh điều tra giải quy t theo th m quyền. Do đ , Hội đ ng t kh ng em t giải quy t trong v án này.

Vì các lẽ trên, Hội đ ng t ;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Võ Văn N và bị cáo Nguyễn Tuấn H1 phạm tội Cướp tài sản .

1. Về trách nhiệm hình sự:

p d ng: điểm d khoản 2 Điều 168; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm o khoản 1 Điều 52; Điều 17; 38; 58 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017;

+ X phạt bị cáo Võ Văn N 07 bảy năm 06 sáu tháng t . Thời hạn t tính từ ngày 04/4/2025.

+ Hình phạt b sung: h ng áp d ng.

p d ng: điểm d khoản 2 Điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; 38; 58; Điều 90; 91; 101 của Bộ luật Hình s năm 2015, s a đ i b sung năm 2017; và Điều 12, 119 của Luật t pháp ng ời ch a thành niên;

+ X phạt bị cáo Nguyễn Tuấn H1 03 (ba) năm 06 sáu tháng t . Thời hạn t tính từ ngày 04/4/2025.

+ Hình phạt b sung: h ng áp d ng.

2. Về trách nhiệm dân sự, xử lý v t ch ng: p d ng Điều 47; 48 của Bộ luật Hình s năm 2015; Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015.

+ C ng nhận gia đình Nguyễn Tuấn H1 đã b i th ờng cho bị hại Phạm Thanh Đ số tiền 20.000.000 đ ng hai mư i triệu đ ng ong, bị hại kh ng yêu cầu gì thêm.

+ Trả lại bị hại Phạm Thanh Đ 01 điện thoại di động OPPO màu đ .

+ Trả lại ng Võ Văn N1 01 một) e m t hiệu ELEG NT biển số 68 - 023.04.

+ Tịch thu tiêu hủy: 01 quần short ng n; 01 áo thun màu đen của Võ Văn N; 01 áo thun ng n tay màu đen b ng tr ng, chữ V L en k một phần áo; 01 quần short ean màu anh, ám phía tr ớc 02 bên mỗi ống quần c rách 02 lỗ của Nguyễn Tuấn H1.

3. Về án phí: p d ng Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Bị cáo Võ Văn N, bị cáo Nguyễn Tuấn H1 mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng án phí hình s sơ th m.

4. Về kháng cáo: p d ng Điều 331, 333 Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015;

Bị cáo c m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 mư i lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng s v ng m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 mư i lăm ngày kể từ ngày nhận đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t theo quy định pháp luật.

5. Về thi hành án dân sự:

Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị c ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân s ; thời hiệu thi hành án đ c th c hiện theo quy định tại Điêu 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ